vanban.org

Điều 2. Di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể. — Nghị định 92/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2010 Thay thế: 98/2010/NĐ-CP · 21/09/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 96/2009/NĐ-CP · 30/10/2009
Chính phủ Ban hành 11/11/2002 Hiệu lực 26/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa · 308/2025/NĐ-CP
Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa · 98/2010/NĐ-CP
Nghị định số 92/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa. · 92/2002/NĐ-CP
06/11/201098/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 26/11/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 92/2002/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể.

1.Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm:

a.Tiếng nói, chữ viết;

b.Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại Điều 47 của Bộ Luật Dân sự về các loại hìnhtác phẩm được bảo hộ có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học;

c.Ngữ văn truyền miệng bao gồm thần thoại, tục ngữ, ngạn ngữ, thành ngữ, câu đố,ngụ ngôn, ca dao, truyện thơ dân gian, sử thi, trường ca, văn tế, lời khấn vàcác hình thức ngữ văn truyền miệng khác;

d.Diễn xướng dân gian bao gồm âm nhạc, múa, sân khấu, trò nhại, giả trang, diễnthời trang, diễn người đẹp, hát đối, trò chơi và các hình thức diễn xướng dângian khác;

đ.Lối sống, nếp sống thể hiện qua khuôn phép ứng xử - đối nhân - xử thế: luậttục, hương ước, chuẩn mực đạo đức, nghi lễ trong ứng xử với tổ tiên, với ôngbà, với cha mẹ, với thiên nhiên, ma chay, cưới xin, lễ đặt tên, hành động vàlời chào mời và các phong tục, tập quán khác;

e.Lễ hội truyền thống bao gồm lễ hội có nội dung đề cao tinh thần yêu nước, yêuthiên nhiên, lòng tự hào dân tộc, truyền thống chống ngoại xâm, tôn vinh các vịanh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, ca ngợi tinh thần cần cù lao động sáng tạocủa nhân dân, đề cao lòng nhân ái, khát vọng tự do, hạnh phúc, tinh thần đoànkết cộng đồng;

g.Nghề thủ công truyền thống;

h.Tri thức văn hóa dân gian bao gồm tri thức về y, dược học cổ truyền, về văn hóaẩm thực, về thiên nhiên và kinh nghiệm sản xuất, về binh pháp, về kinh nghiệmsáng tác văn nghệ (học thuật), về trang phục truyền thống, về đất, nước, thờitiết, khí hậu, tài nguyên, về sông, biển, núi, rừng và các tri thức dân giankhác.

2.Di sản văn hóa vật thể bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích), di vật,cổ vật, bảo vật quốc gia.

3.Giá trị đặc biệt quý hiếm của bảo vật quốc gia được thể hiện bằng các tiêu chísau đây:

a.Hiện vật nguyên gốc, độc bản;

b.Hình thức độc đáo;

c.Có giá trị tiêu biểu về lịch sử,văn hóa, khoa học thể hiện:

Làvật chứng của một sự kiện lớn hoặc gắn bó với cuộc sống, sự nghiệp của anh hùngdân tộc, danh nhân kiệt xuất;

Làtác phẩm nghệ thuật nổi tiếng về giá trị tư tưởng - nhân văn, giá trị thẩm mỹvà hình thức thể hiện tiêu biểu cho một khuynh hướng, một phong cách, một thờiđại;

Làsản phẩm được phát minh, sáng chế tiêu biểu có giá trị thực tiễn cao, có tácdụng thúc đẩy xã hội phát triển ở một giai đoạn lịch sử nhất định;

d.Được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận sau khi có ý kiến thẩm định củaHội đồng di sản văn hóa quốc gia.