vanban.org

Điều 27. Thẩm quyền cấp Giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. — Nghị định 92/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2010 Thay thế: 98/2010/NĐ-CP · 21/09/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 96/2009/NĐ-CP · 30/10/2009
Chính phủ Ban hành 11/11/2002 Hiệu lực 26/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa · 308/2025/NĐ-CP
Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa · 98/2010/NĐ-CP
Nghị định số 92/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa. · 92/2002/NĐ-CP
06/11/201098/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 26/11/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 92/2002/NĐ-CP › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Thẩm quyền cấp Giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

Thẩmquyền cấp Giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được quy địnhcụ thể như sau:

1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin cấp Giấyphép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc các bảo tàng quốc gia,bảo tàng chuyên ngành;

2.Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin cấp Giấyphép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh và sởhữu tư nhân.