vanban.org

Điều 21. Thunhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do thăm dò, khai quật, hoặc do tổ chức,cá nhân phát hiện, giao nộp. — Nghị định 92/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2010 Thay thế: 98/2010/NĐ-CP · 21/09/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 96/2009/NĐ-CP · 30/10/2009
Chính phủ Ban hành 11/11/2002 Hiệu lực 26/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa · 308/2025/NĐ-CP
Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa · 98/2010/NĐ-CP
Nghị định số 92/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa. · 92/2002/NĐ-CP
06/11/201098/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 26/11/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 92/2002/NĐ-CP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thunhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do thăm dò, khai quật, hoặc do tổ chức,cá nhân phát hiện, giao nộp.

1.Mọi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ở trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo,ở vùng nội thủy, lãnh hải, vùngđặc quyền kinh tế và thềm lục địa theo quy định tại Điều 6 của Luật Di sản vănhóa, khi phát hiện hoặc tìm thấy đều thuộc Nhà nước theo quy định tại điều 248Bộ Luật Dân sự.

2.Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin có tráchnhiệm tổ chức việc thu nhận các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia để tạm nhậpvào kho bảo quản của Bảo tàng cấp tỉnh nơi phát hiện di vật, cổ vật, bảo vậtquốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Di sản văn hóa.

3.Tổ chức, cá nhân giao nộp di vật,cổ vật, bảo vật quốc gia được khen thưởng và được nhận một khoản tiền thưởngtheo quy định tại Điều 52 và Điều 53 Nghị định này.