vanban.org

Điều 52. Phân cấp trách nhiệm về đấu thầu — Nghị định 88/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 01/09/1999 Hiệu lực 16/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 85/2009/NĐ-CP
Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 58/2008/NĐ-CP
Nghị định số 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 111/2006/NĐ-CP
Nghị định số 88/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đấu thầu · 88/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 88/1999/NĐ-CP › Chương VII › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52. Phân cấp trách nhiệm về đấu thầu

Tráchnhiệm phê duyệt trong quá trình đấu thầu được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Ngườicó thẩm quyền phê duyệt dự án có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm phê duyệt kếhoạch đấu thầu của dự án và kết quả đấu thầu các gói thầu có giá trị lớn.

Phâncấp hoặc ủy quyền cho cấp dưới phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu có giátrị nhỏ.

Cơquan thẩm định và cá nhân tham gia thẩm định chịu trách nhiệm về các ý kiếnthẩm định của mình.

Tráchnhiệm cụ thể của các cấp được quy định như sau:

1.Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt:

a)Kế hoạch đấu thầu các dự án nhóm A và tương đương;

b)Kết quả đấu thầu các gói thầu theo hạn mức nêu trong bảng 1 Điều 53 của Quy chếnày;

c)Phê duyệt các đề nghị xin chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện đốivới các gói thầu quy định tại khoản 3, 5 và 6 Điều 4 của Quy chế này;

Đốivới các điểm a, b khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên cơ sởbáo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của các cơquan có thẩm quyền liên quan. Riêng điểm c khoản 1 Điều này Thủ tướng Chính phủphê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng vănbản của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan có thẩm quyền liên quan.

d)Quyết định kiểm tra và xử lý các vi phạm Quy chế Đấu thầu.

2.Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a)Thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về:

Kếhoạch đấu thầu các dự án nhóm A và tương đương;

Kếtquả đấu thầu các gói thầu của các dự án nhóm A và tương đương theo hạn mức nêutrong bảng 1 Điều 53 của Quy chế này;

Đềnghị chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện đối với các gói thầu quyđịnh tại khoản 3, 5 và 6 Điều 4 của Quy chế này.

b)Thẩm định kết quả đấu thầu của các gói thầu khác khi Thủ tướng Chính phủ yêucầu;

c)Thỏa thuận (đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư):

Kếhoạch đấu thầu dự án và kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án do Bộ Kếhoạch và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2của Quy chế này.

3.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng quảntrị các Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a)Báo cáo hoặc có ý kiến bằng văn bản về kế hoạch đấu thầu các dự án nhóm A và tươngđương có liên quan;

b)Trình duyệt kết quả đấu thầu đối với các gói thầu theo quy định hoặc có ý kiếnbằng văn bản về kết quả đấu thầu các gói thầu có liên quan thuộc thẩm quyền phêduyệt của Thủ tướng Chính phủ;

c)Phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu:

Đốivới các gói thầu thuộc dự án nhóm A và tương đương: các điểm b, c, d, đ, e, gkhoản 1 Điều 51 của Quy chế này;

Đốivới các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C và tương đương: các điểm a, b, c, d, đ,e, g khoản 1 Điều 51 của Quy chế này;

d)Phê duyệt kết quả đấu thầu đối với các gói thầu theo hạn mức nêu trong bảng 1Điều 53 của Quy chế này;

đ)Phê duyệt nội dung hợp đồng (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Quychế này);

e)Thỏa thuận (đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư):

Kếhoạch đấu thầu dự án và kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án do mìnhcấp giấy phép đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Quy chế này(trên cơ sở thẩm định của cơ quan giúp việc đấu thầu).

4.Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, huyện, thị trấn, xã, phường có tráchnhiệm:

Phêduyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu quy định tại Điều 51 của Quychế này đối với các dự án thuộc phạm vi được quyền quyết định trên cơ sở ý kiếnthẩm định của bộ phận giúp việc về công tác đấu thầu có liên quan.

5.Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, đại diện hợp pháp của các hợpdoanh có trách nhiệm dưới đây đối với các dự án được quy định tại điểm b khoản2 Điều 2 của Quy chế này:

a)Phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án trên cơ sở văn bản thỏa thuận của cơ quancấp giấy phép đầu tư;

b)Phê duyệt kết quả đấu thầu tất cả các gói thầu của dự án trên cơ sở ý kiến thỏathuận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư;

c)Phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu quy định tại các điểm b,c, d, đ, e, g, i khoản 1 Điều 51 của Quy chế này;

d)Quyết định việc chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện đối với các góithầu quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 4 của Quy chế này, trên cơ sở thỏathuận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư.