vanban.org

Điều 32. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng — Nghị định 88/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 01/09/1999 Hiệu lực 16/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 85/2009/NĐ-CP
Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 58/2008/NĐ-CP
Nghị định số 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 111/2006/NĐ-CP
Nghị định số 88/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đấu thầu · 88/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 88/1999/NĐ-CP › Chương III › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

1.Nhà thầu trúng thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên mời thầu đểđảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký.

2.Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị hợp đồng tùy theoloại hình và quy mô của hợp đồng. Trong trường hợp đặc biệt, cần yêu cầu mứcbảo lãnh thực hiện hợp đồng cao hơn phải được người có thẩm quyền hoặc cấp cóthẩm quyền chấp thuận. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khichuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành hoặc bảo trì.

3.Bảo lãnh thực hiện hợp đồng gồm những nội dung chủ yếu sau:

a)Thời hạn nộp: nhà thầu trúng thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng trướckhi ký hợp đồng;

b)Hình thức bảo lãnh dưới dạng tiền mặt, séc, bảo lãnh của ngân hàng hoặc hìnhthức tương đương;

c)Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh;

d)Đồng tiền bảo lãnh.

4.Bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải được áp dụng đối với tất cả các hình thức lựachọn nhà thầu được quy định tại Điều 4 của Quy chế này trừ hình thức tự thựchiện.