vanban.org

Điều 12. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu và thời hạn có hiệu lựccủa hồ sơ dự thầu — Nghị định 88/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 01/09/1999 Hiệu lực 16/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 85/2009/NĐ-CP
Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 58/2008/NĐ-CP
Nghị định số 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 111/2006/NĐ-CP
Nghị định số 88/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đấu thầu · 88/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 88/1999/NĐ-CP › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu và thời hạn có hiệu lựccủa hồ sơ dự thầu

1.Trong hồ sơ mời thầu phải ghi rõ thời điểm đóng thầu và thời hạn có hiệu lựccủa hồ sơ dự thầu. Căn cứ quy mô và sự phức tạp của gói thầu, thời gian chuẩnbị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước (7 ngày đốivới gói thầu quy mô nhỏ) và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày pháthành hồ sơ mời thầu.

Trườnghợp đặc biệt, cần sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu khi chưa đến hạnđóng thầu, Bên mời thầu có thể gia hạn thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu.

Nộidung yêu cầu sửa đổi hồ sơ mời thầu phải được gửi bằng văn bản tới tất cả cácnhà thầu đã tham gia dự thầu trước thời điểm đóng thầu đã quy định, ít nhất là10 ngày để nhà thầu có đủ thời gian hoàn chỉnh hồ sơ dự thầu.

2.Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa không quá 180 ngày kể từ thờiđiểm đóng thầu. Trường hợp cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, Bên mời thầuphải thông báo cho các nhà thầu sau khi được phép của người có thẩm quyền hoặccấp có thẩm quyền. Nếu nhà thầu không chấp nhận thì được hoàn trả tiền bảo lãnhdự thầu.