vanban.org

Điều 13. Mở thầu, xét thầu, trình duyệt và công bố kết quả đấu thầu — Nghị định 88/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 01/09/1999 Hiệu lực 16/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 85/2009/NĐ-CP
Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 58/2008/NĐ-CP
Nghị định số 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 111/2006/NĐ-CP
Nghị định số 88/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đấu thầu · 88/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 88/1999/NĐ-CP › Chương I › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Mở thầu, xét thầu, trình duyệt và công bố kết quả đấu thầu

1.Mở thầu:

Saukhi tiếp nhận nguyên trạng các hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và được quản lý theochế độ quản lý hồ sơ "Mật", việc mở thầu được tiến hành công khaitheo ngày, giờ và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và không được quá 48 giờ,kể từ thời điểm đóng thầu (trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).

Biênbản mở thầu bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

a)Tên gói thầu;

b)Ngày, giờ, địa điểm mở thầu;

c)Tên và địa chỉ các nhà thầu;

d)Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu và tiến độ thực hiện;

đ)Các nội dung liên quan khác.

Đại diện của Bên mời thầu và các nhà thầu được mời tham dự phải ký vào biên bản mởthầu.

Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải được Bên mời thầu ký xác nhận từng trangtrước khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ"Mật" để làm cơ sở pháp lý cho việc đánh giá và xem xét.

2.Xét thầu:

Bênmời thầu tiến hành nghiên cứu, đánh giá chi tiết và xếp hạng các hồ sơ dự thầuđã được mở căn cứ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá đượcngười có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi mở thầu. Việcđánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo nguyên tắc sau:

a)Sử dụng phương pháp chấm điểm đối với việc đánh giá hồ sơ dự thầu các gói thầutư vấn, gói thầu đấu thầu lựa chọn đối tác, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, đánhgiá về mặt kỹ thuật đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp;

b)Sử dụng phương pháp giá đánh giá đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xâylắp theo hai bước sau:

Bước1: Sử dụng thang điểm đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn (là danhsách các nhà thầu đáp ứng cơ bản hồ sơ mời thầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánhgiá);

Bước2: Xác định giá đánh giá đối với các hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn để xếphạng.

c)Không sử dụng giá xét thầu, giá sàn mà sử dụng giá gói thầu trong kế hoạch đấuthầu được duyệt.

3.Phê duyệt và công bố kết quả đấu thầu:

Kếtquả đấu thầu phải do người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bênmời thầu chỉ được phép công bố kết quả đấu thầu sau khi đã được người có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.