vanban.org

Điều 20. Trình tự tổ chức đấu thầu — Nghị định 88/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 01/09/1999 Hiệu lực 16/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 85/2009/NĐ-CP
Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 58/2008/NĐ-CP
Nghị định số 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 111/2006/NĐ-CP
Nghị định số 88/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đấu thầu · 88/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 88/1999/NĐ-CP › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự tổ chức đấu thầu

Việc tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn được thực hiện theo trình tự sau:

1.Lập hồ sơ mời thầu, bao gồm:

a)Thư mời thầu;

b)Điều khoản tham chiếu (mục đích, phạm vi công việc, tiến độ, nhiệm vụ và tráchnhiệm của tư vấn, trách nhiệm của Bên mời thầu và các nội dung liên quan khác);

c)Các thông tin cơ bản có liên quan;

d)Tiêu chuẩn đánh giá;

đ)Các điều kiện ưu đãi (nếu có);

e)Các phụ lục chi tiết kèm theo.

2.Thông báo đăng ký dự thầu:

Thôngbáo đăng ký dự thầu được thực hiện trên các phương tiện thông tin thích hợphoặc gửi trực tiếp cho các nhà thầu do các cơ quan hoặc tổ chức có liên quancung cấp thông tin giới thiệu.

3.Xác định danh sách ngắn:

a)Việc xác định danh sách ngắn được thực hiện theo các tiêu chuẩn lựa chọn đã đượcngười có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận;

b)Danh sách ngắn này phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phêduyệt.

4.Mời thầu:

Bênmời thầu cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu trong danh sách ngắn.

5.Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu:

Bên mời thầu chỉ nhận hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn theo quy định của hồ sơ mời thầuvà quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật".

6.Mở túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật:

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy chế này.

7.Đánh giá đề xuất kỹ thuật:

Thựchiện theo các tiêu chuẩn đánh giá được quy định trong hồ sơ mời thầu và tiêuchuẩn đánh giá chi tiết được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phêduyệt trước thời điểm mở túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật.

8.Mở túi hồ sơ đề xuất tài chính:

Mởđồng thời túi hồ sơ đề xuất tài chính của các nhà thầu đạt từ 70% tổng số điểm vềkỹ thuật trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy chế này.

9.Đánh giá tổng hợp:

Việccho điểm để xếp hạng phải căn cứ vào cơ cấu điểm giữa kỹ thuật và giá trên cùngmột mặt bằng đã nêu trong hồ sơ mời thầu; tỷ trọng điểm về giá không vượt 30%tổng số điểm.

10.Trình duyệt danh sách xếp hạng các nhà thầu.

11.Thương thảo hợp đồng:

Bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trường hợpkhông thành công, Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đến thươngthảo nhưng phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.

Công việc đấu thầu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điềunày do Bên mời thầu thực hiện hoặc thuê chuyên gia thực hiện.

12.Trình duyệt kết quả đấu thầu.

13.Công bố trúng thầu và thương thảo hoàn thiện hợp đồng:

Bên mời thầu thông báo kết quả đấu thầu được phê duyệt cho các nhà thầu tham gia dựthầu, tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.

14.Trình duyệt nội dung hợp đồng (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Quychế này) và ký hợp đồng.