vanban.org

Điều 6. - Thẩm quyền phê duyệt nội dung các chương trình, dự án có sử dụng vốn ODA quy định như sau: — Nghị định 87/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2001 Thay thế: 17/2001/NĐ-CP · 04/05/2001
Chính phủ Ban hành 05/08/1997 Hiệu lực 20/08/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
20/08/1997Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 87/CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. - Thẩm quyền phê duyệt nội dung các chương trình, dự án có sử dụng vốn ODA quy định như sau:

1- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:

a) Danh mục các chương trình, dự án có sử dụng vốn ODA hàng năm, kể cả những sửa đổi, bổ sung liên quan.

b) Các chương trình tín dụng có sử dụng vốn ODA.

c) Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại có mức vốn từ 500.000 đô la Mỹ trở lên.

d) Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA có liên quan đến thể chế, chính sách, luật pháp, văn hoá thông tin, quốc phòng, an ninh (không phụ thuộc quy mô vốn).

e) Các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA có tổng vốn đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định tại Nghị định về việc ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng.

2- Trên cơ sở danh mục các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA hàng năm kể cả những sửa đổi bổ sung liên quan đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt:

a) Các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA có tổng vốn đầu tư tương đương dưới mức dự án nhóm A theo quy định tại Nghị định về việc ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng.

b) Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại có mức vốn dưới 500.000 đô la Mỹ.

Đối với các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA có tổng vốn đầu tư tương đương dưới mức dự án nhóm A và các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại nêu trên, trước khi phê duyệt, cần có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng quản lý ngành về quy hoạch phát triển ngành, mục tiêu thực hiện, các nguồn vốn đầu tư, bao gồm cả nguồn vốn ngân sách Nhà nước (nếu có) và nội dung kinh tế kỹ thuật của dự án. Trong trường hợp các cơ quan còn có ý kiến khác nhau, cơ quan phê duyệt cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3- Trường hợp điều chỉnh bổ sung tăng vốn cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA nêu tại khoản 2 Điều này làm cho tổng vốn sau khi điều chỉnh bổ sung vượt quá mức quy định tại khoản 2 Điều này và mọi điều chỉnh dẫn đến thay đổi, mở rộng mục tiêu của chương trình, dự án, cơ quan phê duyệt cần phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.