vanban.org

Điều 15. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ: — Nghị định 87/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2001 Thay thế: 17/2001/NĐ-CP · 04/05/2001
Chính phủ Ban hành 05/08/1997 Hiệu lực 20/08/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
20/08/1997Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 87/CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ:

1- Phối hợp cùng các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nội dung đàm phán; theo sự uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức đàm phán các Điều ước quốc tế cụ thể về ODA (Hiệp định vay, thoả thuận vay, Hiệp định hỗ trợ kỹ thuật) với các tổ chức tài chính quốc tế: ngân hàng Thế giới, Quỹ tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng phát triển Châu á.

2- Sau khi các Điều ước quốc tế về ODA nói trên có hiệu lực, trừ Thoả thuận vay với Quỹ tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bàn giao vốn và toàn bộ các thông tin liên quan trong quá trình thực hiện cho Bộ Tài chính để thống nhất quản lý.

3- Chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính chỉ định các Ngân hàng thương mại thích hợp để uỷ quyền: thực hiện việc cho vay lại từ vốn ODA như nêu tại điểm d) khoản 3 Điều 14 của Quy chế này, thu hồi vốn trả nợ Ngân sách theo đúng các uỷ nhiệm, thoả thuận mà các Ngân hàng Thương mại đã ký với Bộ Tài chính.

4- Chịu trách nhiệm tổng hợp theo định kỳ và thông báo cho Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tình hình thực tế về rút vốn, thanh toán... thông qua hệ thống tài khoản được mở tại các ngân hàng của các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA.