vanban.org

Điều 21. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan Trung ương của các đoàn thể có nhiệm vụ: — Nghị định 87/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2001 Thay thế: 17/2001/NĐ-CP · 04/05/2001
Chính phủ Ban hành 05/08/1997 Hiệu lực 20/08/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
20/08/1997Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 87/CP › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan Trung ương của các đoàn thể có nhiệm vụ:

1- Chỉ đạo xây dựng các chương trình, dự án cần tranh thủ nguồn vốn ODA của Bộ, ngành, địa phương mình phụ trách gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để tổng hợp vào kế hoạch, danh mục các chương trình, dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA trong từng thời kỳ, từng năm của cả nước.

2- Chỉ định một đơn vị thích hợp, trong trường hợp cần thiết thành lập Ban chuẩn bị chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, để thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Điều 25 của Quy chế này.

3- Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt các văn kiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA như thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này, trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày ký quyết định phê duyệt, cần gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư một bản quyết định (bản chính) và sao gửi cho Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân địa phương nơi triển khai chương trình, dự án.

Sau khi văn kiện chương trình, dự án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thành lập Ban quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA hoặc giao cho đơn vị chủ đầu tư thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Điều 25 của Quy chế này.

4- Chịu trách nhiệm bố trí ưu tiên, đầy đủ vốn đối ứng của ngành, địa phương hoặc các nguồn vốn khác kể cả huy động vốn của dân đóng góp theo đúng quy định tại văn kiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA đã được phê duyệt, để triển khai thực hiện chương trình, dự án đúng tiến độ.

Căn cứ vào nội dung văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt và Điều ước quốc tế về ODA đã ký kết, chỉ đạo Ban quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA xây dựng kế hoạch rút vốn nước ngoài hàng năm để gửi Bộ Tài chính phê duyệt.

5- Chỉ đạo Ban Quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA hoặc tham gia cùng các ngành, địa phương khác (trường hợp là dự án liên vùng, khu vực) trong việc giải toả mặt bằng địa điểm dự án và tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp cho các dự án triển khai đúng tiến độ.

6- Chịu trách nhiệm kiển tra, giám sát việc tiếp nhận, sử dụng ODA và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế, xã hội, môi trường của các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA thuộc lĩnh vực, ngành, địa phương mình phụ trách.