vanban.org

Điều 14. - Bộ Tài chính có các nhiệm vụ: — Nghị định 87/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2001 Thay thế: 17/2001/NĐ-CP · 04/05/2001
Chính phủ Ban hành 05/08/1997 Hiệu lực 20/08/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
20/08/1997Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 87/CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. - Bộ Tài chính có các nhiệm vụ:

1- Phối hợp cùng các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nội dung đàm phán; theo sự uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức đàm phán các Điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho vay, trừ các Điều ước quốc tế về ODA nói ở khoản 1 Điều 15 của Quy chế này.

2- Đại diện chính thức cho "người vay" là Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các Điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho vay của Nhà nước, Chính phủ, kể cả trong trường hợp Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho một cơ quan khác chủ trì đàm phán các Điều ước quốc tế này, trừ các Điều ước quốc tế về ODA nói ở Khoản 1 Điều 15 của Quy chế này.

3- Chịu trách nhiệm quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA.

a) Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế quản lý tài chính (cấp phát, cho vay lại, thu hồi vốn...) đối với các dự án ODA để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

b) Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành và quy định tại các Điều ước quốc tế về ODA đã ký với Bên nước ngoài, quy định cụ thể thủ tục rút vốn và quản lý việc rút vốn của các chương trình, dự án ODA theo nguyên tắc: Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch rút vốn hàng năm của các Ban quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA phù hợp với nội dung, tiến độ nêu trong văn kiện chương trình, dự án đã được duyệt, Điều ước quốc tế về ODA đã ký kết và tiến hành kiểm tra định kỳ việc rút vốn hàng quý, hàng năm của chương trình, dự án.

c) Bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch Ngân sách Nhà nước hàng năm như nêu tại Khoản 7 Điều 13 của Quy chế này và cấp phát đầy đủ, đúng tiến độ cho các chương trình, dự án thuộc diện được Ngân sách Nhà nước cấp phát vốn.

d) Cho vay lại và thu hồi phần trả nợ Ngân sách của các dự án được phép vay lại vốn ODA.

e) Theo dõi quản lý tài chính trong việc sử dụng vốn ODA; tổ chức hạch toán kế toán Ngân sách Nhà nước đối với nguồn vốn này. Tổng hợp số liệu rút vốn, thanh toán và trả nợ của các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, thông báo cho các cơ quan liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

g) Bố trí vốn Ngân sách Nhà nước để trả nợ cho Bên nước ngoài về các khoản ODA vốn vay khi đến hạn.