vanban.org

Điều 25. - Trách nhiệm của các Ban chuẩn bị chương trình, dự án và Ban quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA: — Nghị định 87/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2001 Thay thế: 17/2001/NĐ-CP · 04/05/2001
Chính phủ Ban hành 05/08/1997 Hiệu lực 20/08/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
20/08/1997Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 87/CP › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. - Trách nhiệm của các Ban chuẩn bị chương trình, dự án và Ban quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA:

1- Đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị chương trình, dự án hoặc Ban chuẩn bị chương trình, dự án sử dụng vốn ODA có trách nhiệm:

a) Theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên nêu tại Điều 21 của Quy chế này tiến hành soạn thảo văn kiện chương trình, xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) có sử dụng vốn ODA để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trong báo cáo nghiên cứu khả thi của chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA phải nêu rõ: cơ chế sử dụng vốn, các nguồn vốn của dự án kể cả phần vốn đối ứng trong nước (vốn cấp từ ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương, vốn do chủ dự án tự huy động, vốn do dân đóng góp); khả năng thu hồi vốn và khả năng trả nợ của các dự án được vay lại vốn ODA; kế hoạch triển khai dự án; các yếu tố tác động môi trường; phương án giải phóng mặt bằng.

b) Cùng các cơ quan liên quan phối hợp với Bên nước ngoài để tiến hành các công việc chuẩn bị và hỗ trợ cần thiết nếu Bên nước ngoài yêu cầu được khảo sát, thẩm định, đánh giá chương trình, dự án. Toàn bộ kết quả của công việc này phải báo cáo cho cơ quan chủ trì đàm phán và các cơ quan liên quan.

2- Ban Quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bên nước ngoài xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện chương trình, dự án đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, đối tượng, tiến độ và các cam kết ghi trong Điều ước quốc tế về ODA đã ký kết và những quy định trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA đã được phê duyệt.

Xây dựng kế hoạch xin cấp vốn đối ứng hàng năm theo đúng các quy định nếu chương trình, dự án được phê duyệt có sử dụng vốn đối ứng từ Ngân sách Nhà nước.

Xây dựng kế hoạch rút vốn nước ngoài hàng năm để gửi Bộ Tài chính xem xét phê duyệt trên cơ sở nội dung văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt và Điều ước quốc tế về ODA đã ký kết. Việc rút vốn nước ngoài từng lần trong năm thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt và chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của Bộ Tài chính.

b) Chịu trách nhiệm hoặc bàn giao cho chủ đầu tư hoặc đơn vị tiếp nhận vận hành, kinh doanh công trình trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cho ngân sách Nhà nước các khoản đã vay theo đúng quy định trong hợp đồng vay lại đã ký với Bộ Tài chính, hoặc ký với Ngân hàng thương mại được Bộ Tài chính uỷ nhiệm cho vay lại, và theo đúng các quy định của Quy chế về quản lý vay trả nợ nước ngoài.

c) Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo tình hình thực hiện như quy định tại Điều 28 của Quy chế này và các thể chế tài chính, chế độ thống kê kế toán, kiểm toán theo quy định hiện hành của Nhà nước và thực hiện các yêu cầu (nếu có) của Bên nước ngoài về báo cáo tài chính, kiểm toán.