vanban.org

Điều 13. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc điều phối và quản lý ODA, có các nhiệm vụ: — Nghị định 87/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2001 Thay thế: 17/2001/NĐ-CP · 04/05/2001
Chính phủ Ban hành 05/08/1997 Hiệu lực 20/08/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
20/08/1997Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 87/CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc điều phối và quản lý ODA, có các nhiệm vụ:

1- Chịu trách nhiệm cùng các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược và kế hoạch vận động ODA của từng Bên nước ngoài phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chương trình đầu tư công cộng, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA; hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng các chương trình, dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA và phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp thành danh mục các chương trình, dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA trong từng thời kỳ, từng năm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt để làm cơ sở cho việc vận động ODA.

2- Chịu trách nhiệm cùng các cơ quan liên quan chuẩn bị và tổ chức các hoạt động vận động ODA theo quy hoạch thu hút và sử dụng ODA, kế hoạch vận động ODA của từng Bên nước ngoài, danh mục các chương trình, dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3- Chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán, ký với Bên nước ngoài các Điều ước quốc tế khung về ODA.

4- Chịu trách nhiệm việc điều phối các nguồn ODA cho các chương trình, dự án cụ thể phù hợp với danh mục các chương trình, dự án ưu tiên sử dụng ODA, các Điều ước quốc tế khung về ODA đã ký với Bên nước ngoài và đặc điểm, tính chất của từng loại tài trợ để đảm bảo hiệu quả sử dụng cao nhất.

Chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính xác định danh mục chương trình, dự án được Ngân sách Nhà nước cấp phát vốn ODA và chương trình, dự án thực hiện chế độ vay lại vốn ODA trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

5- Chịu trách nhiệm thẩm định các chương trình, dự án ODA nêu tại khoản 1 và khoản 3 Điều 6 của Quy chế này trình Thủ tướng Chính phủ.

6- Điều phối nguồn vốn; hướng dẫn hình thành chương trình, dự án; thông báo chính thức cho các tổ chức quốc tế về kết quả phê duyệt của các cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 6 và hỗ trợ triển khai các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại của các Tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hiệp quốc.

Phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc, hỗ trợ chuẩn bị nội dung và tham gia đàm phán các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA với Bên nước ngoài.

7- Chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính lập kế hoạch bố trí ưu tiên, đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng trong kế hoạch Ngân sách Nhà nước hàng năm cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện được sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước cấp phát theo đúng cam kết tại các Điều ước quốc tế về ODA đã ký kết và các quyết định phê duyệt chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA.

8- Chịu trách nhiệm việc theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện dự án, xử lý những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định các biện pháp xử lý những vấn đề vượt thẩm quyền, liên quan đến chính sách, cơ chế... phát sinh trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA.

9- Chịu trách nhiệm báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA như quy định tại Điều 28 của Quy chế này.