Điều 21.
1. Chấp hành viên có quyền phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với các hành vi sau đây của người phải thi hành án:
a) Cố tình không đến nơi thi hành án để thực hiện việc thi hành án, mặc dù đã được triệu tập đến lần thứ hai;
b) Trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
2. Chấp hành viên có quyền phạt tiền từ trên 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với các hành vi sau đây của người phải thi hành án:
a) Đã bị phạt tiền mà còn tái phạm;
b) Cản trở hoặc có hành vi thô bạo, lăng nhục người thi hành công vụ trong khi tiến hành việc thi hành án;
c) Cố tình không thực hiện các quyết định khẩn cấp tạm thời hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay;
d) Tẩu tán tài sản để tránh việc kê biên; phá huỷ niêm phong hoặc có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, huỷ hoại tài sản đã kê biên.
3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án có quyền phạt tiền ở mức 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các hành vi sau đây của người phải thi hành án:
a) Đã bị chấp hành viên phạt tiền theo quy định của khoản 2 Điều này, mà còn tái phạm;
b) Chống đối việc cưỡng chế thi hành án;
c) Cơ quan, tổ chức phải thi hành án không thi hành các biện pháp cưỡng chế thi hành án theo yêu cầu của chấp hành viên.
4. Người bị phạt tiền có quyền khiếu nại quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.