vanban.org

Điều 5. Xử lý các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi — Nghị định 69/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2014 Thay thế: 206/2013/NĐ-CP · 09/12/2013
Chính phủ Ban hành 12/07/2002 Hiệu lực 27/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 206/2013/NĐ-CP Về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ · 206/2013/NĐ-CP
Nghị định số 69/2002/NĐ-CP Về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước · 69/2002/NĐ-CP
01/02/2014206/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/07/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 69/2002/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xử lý các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi

1.Các khoản nợ phải thu quá hạn hoặc chưa quá hạn thuộc một trong các trường hợpsau đây được coi là khoản nợ không có khả năng thu hồi:

a)Khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc giải thể, phá sản theo quyđịnh của pháp luật.

b)Khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả.

c)Khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích, đang thi hành án phạt tù hoặc người thừakế theo luật, nhưng không có khả năng chi trả. 

d)Hợp tác xã nông nghiệp đã giải thể, Hợp tác xã nông nghiệp đã được chuyển đổivà đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 16/CP ngày 12 tháng 02 năm 1997 củaChính phủ nhưng quá khó khăn về tài chính, kinh doanh thua lỗ không có khả năngtrả nợ, Hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động kinh doanh có lãi, số tiền nợ nàyđã được sử dụng để đầu tư cơ sở hạ tầng, nhưng đến nay các cơ sở hạ tầng đó đãbị hư hỏng, thiệt hại do thiên tai, bão lụt tàn phá được Nhà nước cho xoá nợ.

đ)Khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xoá nợ theo quy định củapháp luật.

e)Khoản chênh lệch còn lại của các khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử lýtrách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất.

g)Khoản chênh lệch thiệt hại được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận do bán nợ phảithu.

h)Các khoản nợ phải thu mà dự toán chi phí đòi nợ lớn hơn giá trị khoản nợ phảithu.

i)Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 3 năm trở lên, tuy khách nợcòn tồn tại, đang hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ liên tục và quá khó khăn,hoàn toàn không có khả năng thanh toán, doanh nghiệp đã tích cực áp dụng cácbiện pháp nhưng vẫn không thu được nợ.

2.Đối với các doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động, các khoản nợ phải thu khôngcó khả năng thu hồi quy định tại khoản 1 Điều này được xử lý theo thứ tự sauđây:

a)Dùng nguồn dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi để bù đắp.

b)Hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc thu nhập của doanh nghiệp, tuỳ theo từngtrường hợp cụ thể.

c)Trường hợp hạch toán vào chi phí kinh doanh mà doanh nghiệp bị lỗ không có khảnăng bù đắp trong 2 năm liên tiếp và doanh nghiệp không thuộc trường hợp phảigiải thể, phá sản thì cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định giảm vốn nhà nướctại doanh nghiệp.

d)Trường hợp đã áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm: a, b, c nêu trên màdoanh nghiệp vẫn gặp khó khăn về tài chính, Bộ Tài chính phối hợp với cơ quanliên quan xem xét và quyết định việc hỗ trợ vốn hoặc xử lý giảm lỗ của doanhnghiệp từ nguồn chi phí cải cách doanh nghiệp theo quyết định của Thủ tướng Chínhphủ. Việc hỗ trợ này, Bộ Tài chính thực hiện trực tiếp hoặc thông qua tổ chứctài chính trung gian có chức năng.

3.Đối với doanh nghiệp nhà nước đang thực hiện chuyển đổi, các khoản nợ phải thukhông có khả năng thu hồi, sau khi xử lý một lần theo quy định tại điểm a và bkhoản 2 của Điều này mà doanh nghiệp bị lỗ hoặc khi chưa xử lý nợ doanh nghiệpđã bị lỗ thì được xét giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước khi thực hiệnchuyển đổi.

Trườnghợp giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp không đủ để xử lý lỗ luỹ kế vànợ không có khả năng thu hồi, hoặc sau khi xử lý giảm giá trị phần vốn nhà nướctại doanh nghiệp mà giá trị còn lại quá ít không đủ để thực hiện chính sách báncổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định, hoặc khôngđảm bảo đủ tỷ lệ vốn nhà nước tham gia trong công ty cổ phần thì Bộ Tài chínhquyết định chuyển giao một số khoản nợ phải thu cho tổ chức có chức năng muabán nợ và tài sản tồn đọng của nhà nước xử lý. Trong trường hợp này, chênh lệchgiữa giá trị khoản nợ phải thu với số thực tế thu được của tổ chức có chức năngmua bán nợ và tài sản tồn đọng được hỗ trợ từ nguồn chi phí cải cách doanhnghiệp.

4.Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi tuy đã được xử lý nhưng kháchnợ còn tồn tại thì các doanh nghiệp có trách nhiệm tiếp tục theo dõi ngoại bảngcân đối kế toán và tổ chức thu hồi trong thời hạn 5 năm. Số tiền thu hồi đượchạch toán vào thu nhập của doanh nghiệp.

Đốivới doanh nghiệp chuyển đổi, sau khi chuyển đổi người đại diện chủ sở hữu phầnvốn nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm tiếp tục theo dõi và tổ chức thuhồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý trước khi chuyển đổi nhưng vẫncó khả năng thu hồi, tiền thu được sau khi đã trừ chi phí thu hồi nợ nộp vàoQuỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước hoặc chuyển giao hồ sơ,tài liệu cho tổ chức có chức năng mua bán nợ và tài sản tồn đọng theo quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiếp tục theo dõi và tổ chức thu hồivào ngân sách nhà nước.