Điều 4. Yêu cầu và nguyên tắc xử lý nợ
1.Các doanh nghiệp có trách nhiệm đối chiếu xác nhận, phân loại nợ, đôn đốc thuhồi và chủ động xử lý nợ tồn đọng, bao gồm nợ phải thu, nợ phải trả theo quyđịnh của Nghị định này.
2.Thứ tự ưu tiên huy động nguồn để xử lý nợ tồn đọng của doanh nghiệp nhà nước:
a)Nguồn dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi trích lập hàng năm của doanhnghiệp nhà nước.
b)Lãi kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp nhà nước (hạch toán vào chi phí kinhdoanh hoặc thu nhập của doanh nghiệp tuỳ theo từng khoản nợ.
c)Giảm trừ vào lãi hoặc vốn của các chủ nợ trong các trường hợp khoanh nợ, giãnnợ hoặc xoá nợ.
d)Giảm trừ vào giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
đ)Sử dụng nguồn chi phí cải cách doanh nghiệp nhà nước và hệ thống các Ngân hàngthương mại giai đoạn 2001 - 2003 theo Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ.
3.Đối với các khoản nợ không có khả năng thu hồi hoặc không có khả năng trả nợ,trước hết, doanh nghiệp phải tự tìm mọi biện pháp xử lý, cùng chia xẻ khó khăngiữa chủ nợ, khách nợ để xử lý thông qua các hình thức khoanh nợ, giãn nợ, xoánợ, mua bán nợ; trường hợp vượt quá khả năng và thẩm quyền xử lý, doanh nghiệpphải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp hỗ trợ giải quyết.
4.Các doanh nghiệp đang thực hiện các thủ tục chuyển đổi được xử lý ngay cáckhoản nợ tồn đọng phù hợp với cơ chế chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước.
5.Các giải pháp về xử lý nợ phải được thực hiện một cách đồng bộ trên cơ sở tổchức sắp xếp, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp để có nguồn trả nợ nhằm lànhmạnh hoá và ổn định lâu dài tài chính doanh nghiệp.