Điều 18. Thẩm quyền xử lý nợ
1.Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a)Quyết định xoá nợ thuế, các khoản phải nộp ngân sách và chuyển nợ đọng ngânsách thành vốn ngân sách cấp hỗ trợ đầu tư đối với doanh nghiệp nhà nước.
b)Quyết định xử lý chênh lệch mua bán nợ cho tổ chức có chức năng mua bán nợ vàtài sản tồn đọng đối với những khoản nợ phải thu tồn đọng của doanh nghiệpchuyển đổi chuyển cho tổ chức này xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩmquyền từ nguồn chi phí cải cách doanh nghiệp.
c)Quyết định giảm vốn đối với doanh nghiệp hạch toán độc lập thuộc các Tổng côngty nhà nước và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
d)Quyết định hỗ trợ vốn hoặc xử lý giảm lỗ của doanh nghiệp từ nguồn chi phí cảicách doanh nghiệp nhà nước theo quyết định của Chính phủ.
đ)Quyết định xử lý nợ thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều11 Nghị định này.
e)Chủ trì cùng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan có liên quan hướngdẫn và tổ chức thực hiện xử lý nợ cho các doanh nghiệp nhà nước và xử lý tàichính đối với Ngân hàng thương mại Nhà nước khi thực hiện giãn nợ, khoanh nợ,hoặc xoá nợ cho các doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.
2.Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phối hợp với Bộ Tài chính xem xét xử lý nợthuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.
3.Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướngdẫn và quyết định việc thực hiện giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ và việc chuyển nợvay Ngân hàng thành vốn cổ phần ở các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi.
4.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng quảntrị Tổng công ty nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính xử lý nợ đối với các doanhnghiệp hạch toán độc lập trực thuộc.
5.Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét vàquyết định giảm vốn và xử lý nợ đối với các doanh nghiệp hạch toán độc lậpthuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.