vanban.org

Điều 12. Các khoản nợ doanh nghiệp nhà nước vay của Ngân hàng thương mại Nhà nước — Nghị định 69/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2014 Thay thế: 206/2013/NĐ-CP · 09/12/2013
Chính phủ Ban hành 12/07/2002 Hiệu lực 27/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 206/2013/NĐ-CP Về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ · 206/2013/NĐ-CP
Nghị định số 69/2002/NĐ-CP Về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước · 69/2002/NĐ-CP
01/02/2014206/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/07/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 69/2002/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Các khoản nợ doanh nghiệp nhà nước vay của Ngân hàng thương mại Nhà nước

1.Đối với các doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động có nợ Ngân hàng thương mại Nhànước đã lên lưới thanh toán nợ, có xác nhận của Ban Thanh toán nợ tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, nhưng kinh doanh thua lỗ được phân loại và xử lý nhưsau:

a)Đối với các doanh nghiệp thua lỗ liên tục không thể khắc phục được phải giảithể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.

b)Đối với các doanh nghiệp thua lỗ đã tổ chức lại sản xuất, có khả năng pháttriển xử lý như sau:

Doanhnghiệp có nợ vay Ngân hàng thương mại Nhà nước đã được khoanh nợ thì được xoánợ lãi vay và xem xét kéo dài thời hạn khoanh nợ.

Doanhnghiệp có nợ vay Ngân hàng thương mại Nhà nước đã lên lưới thanh toán nợ, nếudo nguyên nhân khách quan nhưng chưa được khoanh nợ thì được xoá nợ lãi vay vàkhoanh nợ gốc theo quy định của pháp luật.

2.Đối với các doanh nghiệp nhà nước có quyết định thực hiện chuyển đổi nhưng gặpkhó khăn không cân đối được nguồn để thanh toán các khoản nợ quá hạn thì Tổnggiám đốc Ngân hàng thương mại Nhà nước xem xét, quyết định cho doanh nghiệp đượcgiãn, khoanh các khoản nợ quá hạn có đến thời điểm quyết định thực hiện chuyểnđổi trong thời hạn từ 03 đến 05 năm. Trường hợp các doanh nghiệp này bị lỗ,không có khả năng thanh toán thì được xoá nợ lãi vay, bao gồm cả lãi đã nhậpgốc với mức không vượt quá số lỗ còn lại.

Đốivới doanh nghiệp đang thực hiện thủ tục cổ phần hoá, giao, bán thì ngoài biệnpháp khoanh nợ, xoá nợ nói trên, doanh nghiệp phối hợp với Ngân hàng chủ nợ vàcác tổ chức có chức năng mua bán nợ để xử lý phần nợ gốc quá hạn còn lại theo hướngmua hoặc bán lại nợ hoặc chuyển nợ thành vốn góp của Ngân hàng vào doanh nghiệpcổ phần theo quy định của pháp luật về tỷ lệ vốn góp.

3.Khoản lãi vay ngân hàng không thu được trong các trường hợp quy định tại điểm bkhoản 1 và khoản 2 Điều này Ngân hàng thương mại nhà nước được hạch toán vàochi phí của ngân hàng. Khoản chênh lệch thiệt hại do bán nợ tồn đọng được xử lýtheo quy định của pháp luật về xử lý nợ tồn đọng đối với các Ngân hàng thươngmại.