vanban.org

Điều 43. — Nghị định 67/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/05/2005 Thay thế: 53/2005/NĐ-CP · 19/04/2005 Sửa đổi, bổ sung: 62/2002/NĐ-CP · 14/06/2002
Chính phủ Ban hành 07/08/1999 Hiệu lực 22/08/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 136/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo · 136/2006/NĐ-CP
Nghị định số 53/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo · 53/2005/NĐ-CP
Nghị định số 67/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo · 67/1999/NĐ-CP
09/05/200553/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 29/06/200262/2002/NĐ-CPSửa đổi 22/08/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 38-HĐBT Về việc thi hành Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân 1992 · 38-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 67/1999/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43.

1. Cơ quan Nhà nước nhận được đơn tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau:

a) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải thụ lý để giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Nghị định này.

b) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì chậm nhất là trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được phải chuyển đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có) cho người có thẩm quyền giải quyết.

c) Không xem xét, giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới.

d) Nếu tố cáo hành vi phạm tội thì chuyển cho cơ quan Điều tra, Viện Kiểm sát xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Khiếu nại, tố cáo.

2. Trong trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì cơ quan nhận được phải báo ngay cho cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn.

3. Trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan Nhà nước các cấp, các ngành nhận được thông tin người tố cáo bị đe doạ, trù dập, trả thù thì phải có trách nhiệm chỉ đạo hoặc phối hợp với cơ quan chức năng liên quan làm rõ, có biện pháp bảo vệ người tố cáo, ngăn chặn và đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật người có hành vi đe doạ, trù dập, trả thù người tố cáo