vanban.org

Điều 28. — Nghị định 67/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/05/2005 Thay thế: 53/2005/NĐ-CP · 19/04/2005 Sửa đổi, bổ sung: 62/2002/NĐ-CP · 14/06/2002
Chính phủ Ban hành 07/08/1999 Hiệu lực 22/08/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 136/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo · 136/2006/NĐ-CP
Nghị định số 53/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo · 53/2005/NĐ-CP
Nghị định số 67/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo · 67/1999/NĐ-CP
09/05/200553/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 29/06/200262/2002/NĐ-CPSửa đổi 22/08/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 38-HĐBT Về việc thi hành Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân 1992 · 38-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 67/1999/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28.

1.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giámđốc Sở có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mình kýban hành.

2.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩmquyền:

a)Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mình ký ban hành;

b)Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giámđốc Sở đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại. Quyết định giải quyếtkhiếu nại này là quyết định cuối cùng.