vanban.org

Điều 39. Quản lý, sử dụng tài sản tại Đảng ủy ở trung ương, Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị của Đảng ở cấp xã — Nghị định 52/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 02/02/2026 Hiệu lực 02/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 52/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Quản lý, sử dụng tài sản tại Đảng ủy ở trung ương, Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị của Đảng ở cấp xã

1. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại Đảng ủy ở trung ương, Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Đảng ủy cấp xã được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản công áp dụng đối với cơ quan nhà nước quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và quy định tại khoản 2 Điều này. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp của Đảng ở cấp xã được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản công áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản, quản lý vận hành, sử dụng chung tài sản, khai thác, xử lý tài sản, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ bảo dưỡng, sửa chữa, phá dỡ, hủy bỏ tài sản tại Đảng ủy ở trung ương, Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị của Đảng ở cấp xã, phê duyệt Đề án sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp của Đảng ở cấp xã vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết:

a) Đảng ủy ở trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản, quản lý vận hành, sử dụng chung tài sản, khai thác, xử lý tài sản, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ bảo dưỡng, sửa chữa, phá dỡ, hủy bỏ tài sản do Văn phòng Đảng ủy ở trung ương quản lý, sử dụng (trừ trường hợp quy định tại điểm đ, điểm e khoản này).

b) Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản, quản lý vận hành, sử dụng chung tài sản, khai thác, xử lý tài sản, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ bảo dưỡng, sửa chữa, phá dỡ, hủy bỏ tài sản do Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này).

c) Đảng ủy cấp xã quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khoản kinh phí sử dụng tài sản, quản lý vận hành, sử dụng chung tài sản, khai thác, xử lý tài sản, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ bảo dưỡng, sửa chữa, phá dỡ, hủy bỏ tài sản do cơ quan, đơn vị của Đảng ở cấp xã quản lý, sử dụng (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này), phê duyệt Đề án sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp của Đảng ở cấp xã vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản do Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị của Đảng ở cấp xã quản lý, sử dụng sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương, địa phương khác quản lý theo đề nghị của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

đ) Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định thu hồi tài sản do Văn phòng Đảng ủy Quốc hội quản lý, sử dụng; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định thu hồi tài sản do Văn phòng Đảng ủy Chính phủ quản lý, sử dụng; Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định thu hồi tài sản do Văn phòng Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương quản lý, sử dụng (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này).

e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi trụ sở làm việc do Đảng ủy ở trung ương quản lý, sử dụng trên địa bàn.