vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị định 52/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 02/02/2026 Hiệu lực 02/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 52/2026/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Văn phòng Trung ương Đảng.

2. Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương (sau đây gọi là Đảng ủy ở trung ương).

3. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

4. Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh ủy, thành ủy).

5. Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Đảng ủy xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Đảng ủy cấp xã).

7. Cơ quan, đơn vị của Đảng quản lý, sử dụng tài sản.

8. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.

guồn hình thành tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt

1. Tài sản được Nhà nước giao, điều chuyển bằng hiện vật và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước.

2. Tài sản đã có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền chuyển giao quyền sở hữu cho cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.

3. Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ quỹ dự trữ ngân sách đảng và các nguồn kinh phí khác của Đảng.

4. Tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước hiến, biếu, tặng cho, viện trợ, tài trợ và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam (sau đây gọi là tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Đảng).

5. Tài sản được hình thành từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn vay, vốn huy động, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

6. Tài sản được hình thành từ nhiều nguồn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.