Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, bao gồm: quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; việc hình thành tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; xử lý tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; quản lý, xử lý tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho cơ quan, đơn vị của Đảng; báo cáo tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với việc quản lý, sử dụng tài sản tại các doanh nghiệp của Đảng (trừ tài sản giao cho doanh nghiệp của Đảng quản lý không tính thành phần vốn tại doanh nghiệp); tài sản tại cơ quan, đơn vị của Đảng ở nước ngoài. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại các doanh nghiệp của Đảng (trừ tài sản giao cho doanh nghiệp của Đảng quản lý không tính thành phần vốn tại doanh nghiệp) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và điều lệ doanh nghiệp. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan, đơn vị của Đảng ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
3. Đối với tài sản công do Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý và bố trí cho Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đảng ủy xã, phường, đặc khu sử dụng thì Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, hạch toán và quản lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.