Điều 14. Khoán kinh phí sử dụng tài sản tại cơ quan, đơn vị của Đảng
1. Đối tượng khoán: Cán bộ, công chức, viên chức, đối tượng khác có tiêu chuẩn sử dụng tài sản theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Đối tượng khoán cụ thể do Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các cơ quan, đơn vị của Đảng ở trung ương; Tỉnh ủy, thành ủy quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với cơ quan, đơn vị của Đảng ở cấp tỉnh.
2. Hình thức khoán kinh phí sử dụng tài sản tại cơ quan, đơn vị của Đảng thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và quy định của pháp luật áp dụng đối với cơ quan nhà nước.
3. Không thực hiện khoán đối với các tài sản liên quan đến bí mật nhà nước. Không thực hiện trang bị tài sản, không bố trí kinh phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong trường hợp đã thực hiện khoán kinh phí sử dụng đối với tài sản đó.
4. Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm hoặc từ quỹ dự trữ ngân sách đảng hoặc từ nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, quy định về quản lý, sử dụng quỹ dự trữ ngân sách đảng và pháp luật khác có liên quan.
5. Các nội dung khác về khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ, xe ô tô, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với cơ quan nhà nước.