vanban.org

Điều 30 — Nghị định 45/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/1996 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/1996 Thay thế: 31/CP · 18/05/1996
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 27/02/1991 Hiệu lực 27/02/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 75/2000/NĐ-CP Về công chứng, chứng thực · 75/2000/NĐ-CP
Nghị định số 31/CP Về tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước 1996 · 31/CP
Nghị định số 45/HĐBT Về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước 1991 · 45/HĐBT
18/05/199631/CPThay thế Đang xem 27/02/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/HĐBT › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30

Chứng nhận bản sao giấy tờ, tài liệu.

Công chứng viên chứng nhận bản sao giấy tờ, tài liệu từ bản chính.

Công chứng viên không chứng nhận: bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung trái pháp luật hoặc không xác định rõ mục đích sử dụng; các bản sao bản án, trích lục bản án, các quyết định của các Toà án Nhân dân; các văn bản quy phạm pháp luật; các loại thẻ do cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội cấp; các loại giấy tờ khác mà pháp luật quy định không được sao lục.