vanban.org

Điều 21 — Nghị định 45/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/1996 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/1996 Thay thế: 31/CP · 18/05/1996
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 27/02/1991 Hiệu lực 27/02/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 75/2000/NĐ-CP Về công chứng, chứng thực · 75/2000/NĐ-CP
Nghị định số 31/CP Về tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước 1996 · 31/CP
Nghị định số 45/HĐBT Về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước 1991 · 45/HĐBT
18/05/199631/CPThay thế Đang xem 27/02/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/HĐBT › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21

Các việc công chứng quy định tại điều 20 được Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xã giao cho một thành viên có kiến thức pháp lý cần thiết, được huấn luyện nghiệp vụ công chứng của Uỷ ban Nhân dân cấp mình thực hiện và đóng dấu Uỷ ban Nhân dân. Cơ quan tư pháp cùng cấp cử cán bộ chuyên trách công chứng giúp về nghiệp vụ để thành viên Uỷ ban Nhân dân thực hiện các việc công chứng.

Thành viên Uỷ ban Nhân dân khi thực hiện công chứng phải tuân theo các điều 16, 17, 18 Nghị định này.