vanban.org

Điều 16 — Nghị định 45/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/1996 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/1996 Thay thế: 31/CP · 18/05/1996
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 27/02/1991 Hiệu lực 27/02/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 75/2000/NĐ-CP Về công chứng, chứng thực · 75/2000/NĐ-CP
Nghị định số 31/CP Về tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước 1996 · 31/CP
Nghị định số 45/HĐBT Về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước 1991 · 45/HĐBT
18/05/199631/CPThay thế Đang xem 27/02/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/HĐBT › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16

Khi thực hiện công chứng, công chứng viên có nhiệm vụ:

1- Tiếp nhận, kiểm tra các giấy tờ, tài liệu do đương sự nộp, xuất trình; trường hợp cần thiết phải tiến hành xác minh. Trực tiếp soạn thảo hoặc hướng dẫn cho đương sự soạn thảo hợp đồng và giấy tờ nếu họ đề nghị.

2- Trực tiếp thực hiện công chứng, ký văn bản công chứng, đóng dấu phòng công chứng Nhà nước và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về việc công chứng do mình thực hiện;

3- Ghi việc công chứng đã thực hiện vào sổ công chứng;

4- Lưu giữ các văn bản công chứng;

5- Trường hợp cần thiết giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa pháp lý của việc công chứng.