vanban.org

Điều 15 — Nghị định 45/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/1996 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/1996 Thay thế: 31/CP · 18/05/1996
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 27/02/1991 Hiệu lực 27/02/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 75/2000/NĐ-CP Về công chứng, chứng thực · 75/2000/NĐ-CP
Nghị định số 31/CP Về tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước 1996 · 31/CP
Nghị định số 45/HĐBT Về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước 1991 · 45/HĐBT
18/05/199631/CPThay thế Đang xem 27/02/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/HĐBT › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15

Công chứng viên thực hiện các việc công chứng sau đây:

1- Chứng nhận các hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế và các hợp đồng khác;

2- Chứng nhân giấy uỷ quyền;

3- Chứng nhân di chúc, chứng nhận khước từ hoặc nhường quyền hưởng di sản, chứng nhân giấy thuận phân chia di sản;

4- Chứng nhận tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản riêng của vợ hoặc chồng;

5- Chứng nhận kháng nghị hàng hải;

6- Chứng nhận chữ ký của người dịch giấy tờ, tài liệu;

7- Chứng nhận bản sao giấy tờ, tài liệu tiếng Việt và tiếng nước ngoài;

8- Nhận giữ giấy tờ, tài liệu;

9- Cấp bản sao văn bản công chứng và giấy tờ, tài liệu hiện đang lưu giữ;

10- Các việc công chứng khác do pháp luật quy định.