vanban.org

Điều 5. Căn cứ và hồ sơ, tài liệu thực hiện giám sát, kiểm tra — Nghị định 365/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 31/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 365/2025/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Căn cứ và hồ sơ, tài liệu thực hiện giám sát, kiểm tra

1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định pháp luật khác có liên quan; theo yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế tài chính của doanh nghiệp; Quy chế nội bộ của doanh nghiệp; Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên, Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước; Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; Quy chế quản lý, sử dụng quỹ của doanh nghiệp; Quy chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng của doanh nghiệp.

3. Chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng đối với từng doanh nghiệp; báo cáo của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đã được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập và Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Đại hội đồng cổ đông thông qua; báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật được Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty thông qua và được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước (nếu có); báo cáo tài chính 06 tháng, báo cáo tài chính quý, báo cáo nghiệp vụ định kỳ; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý nhà nước.

5. Kết quả thanh tra; giám sát, kiểm tra; kiểm toán tại doanh nghiệp do cơ quan chức năng công bố theo quy định hoặc gửi bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.

6. Báo cáo giám sát, đánh giá, kiến nghị, ý kiến của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên đối với những nội dung thuộc quyền và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên theo Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên và quy định pháp luật có liên quan.

7. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

8. Báo cáo của người đại diện phần vốn nhà nước và người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

9. Báo cáo về các nội dung vượt thẩm quyền và nội dung khác mà người đại diện phần vốn nhà nước, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để giám sát theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

10. Thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo khác có liên quan.