Điều 12. Tổ chức thực hiện kiểm tra
1. Kiểm tra thực hiện trong trường hợp có chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc Bộ Tài chính phát hiện dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần thực hiện kiểm tra. Bộ Tài chính lập Kế hoạch kiểm tra và thông báo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu có liên quan chậm nhất là 15 ngày trước ngày thực hiện kiểm tra.
Trường hợp cần thiết hoặc trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành liên quan tham gia phối hợp thực hiện Kế hoạch kiểm tra.
2. Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã công bố, người ra quyết định kiểm tra ban hành quyết định kiểm tra và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Quyết định kiểm tra bao gồm: Căn cứ kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung, phạm vi kiểm tra; thời hạn kiểm tra; họ, tên, chức vụ, nơi công tác của trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn kiểm tra.
Thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày làm việc.
3. Trách nhiệm của người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra
a) Người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm:
a1) Tổ chức, chỉ đạo, giám sát hoạt động của đoàn kiểm tra, bảo đảm cuộc kiểm tra được thực hiện đúng pháp luật, đúng nguyên tắc, mục tiêu, yêu cầu;
a2) Giải quyết kịp thời các kiến nghị của đoàn kiểm tra và các khiếu nại, tổ cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến hoạt động của đoàn kiểm tra.
Trường hợp đoàn kiểm tra đã phát hiện và báo cáo về vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng người ra quyết định kiểm tra không xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền thì trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra không phải chịu trách nhiệm. Trong trường hợp này, người ra quyết định kiểm tra phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
b) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm:
b1) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng phạm vi, nội dung, tiến độ kiểm tra theo quyết định kiểm tra và kế hoạch kiểm tra;
b2) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra; chịu trách nhiệm trước người ra quyết định kiểm tra về hoạt động của đoàn kiểm tra;
b3) Chấp hành quyết định, chỉ đạo của người ra quyết định kiểm tra; có quyền bảo lưu ý kiến về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định kiểm tra, trước pháp luật về việc bảo lưu của mình;
b4) Lập biên bản đối với hành vi vi phạm (nếu có) trong quá trình kiểm tra hoặc biên bản xác nhận việc thu thập, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra. Biên bản bao gồm nội dung sau: Thời gian, địa điểm lập biên bản; họ tên, chức vụ của trưởng đoàn kiểm tra; họ tên, chức vụ của đại diện cơ quan đại diện chủ sở hữu; thông tin, tài liệu được thu thập, cung cấp; xác nhận của trưởng đoàn kiểm tra và đại diện cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với hành vi vi phạm (nếu có);
b5) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
c) Thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm:
c1) Chấp hành quyết định, chỉ đạo của trưởng đoàn kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra; có quyền bảo lưu ý kiến về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định kiểm tra, trước pháp luật về việc bảo lưu của mình.
c2) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
d) Đối tượng kiểm tra thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
4. Kết luận kiểm tra
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập báo cáo kết quả kiểm tra và gửi người ra quyết định kiểm tra.
Báo cáo kết quả kiểm tra bao gồm nội dung: Đánh giá tình hình; kết quả kiểm tra; kết luận về nội dung kiểm tra; kiến nghị biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật và các nội dung khác (nếu có); kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thanh tra, điều tra theo quy định (nếu có); giải pháp khắc phục (nếu có).
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra giao trưởng đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra. Dự thảo kết luận kiểm tra bao gồm các nội dung sau: đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra; kết luận về nội dung kiểm tra; kiến nghị biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật và các nội dung khác (nếu có); kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thanh tra, điều tra theo quy định (nếu có); giải pháp khắc phục (nếu có).
Trong quá trình xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra có thể quyết định việc xin ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về một hoặc một số nội dung của dự thảo kết luận kiểm tra.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra và văn bản giải trình của cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có), người ra quyết định kiểm tra ban hành kết luận kiểm tra bằng văn bản và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Tạm dừng kiểm tra
Người ra quyết định kiểm tra quyết định tạm dừng kiểm tra trong trường hợp sau đây:
a) Có sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện cuộc kiểm tra;
b) Tình hình thực tế ảnh hưởng đến việc kiểm tra do phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Đối tượng kiểm tra đề nghị tạm dừng kiểm tra có lý do chính đáng, được người ra quyết định kiểm tra đồng ý. Việc tạm dừng kiểm tra được thực hiện 01 lần và thời hạn tạm dừng không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định tạm dừng kiểm tra.
Người ra quyết định kiểm tra quyết định tiếp tục kiểm tra khi lý do của việc tạm dừng kiểm tra không còn hoặc hết thời hạn tạm dừng kiểm tra.
Quyết định tạm dừng kiểm tra, quyết định tiếp tục kiểm tra phải được gửi đến đối tượng kiểm tra.
6. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu
a) Chấp hành quyết định kiểm tra.
b) Thực hiện nghiêm yêu cầu của đoàn kiểm tra; quyết định, kết luận của người ra quyết định kiểm tra.
c) Thực hiện trách nhiệm khác của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo nội dung quy định tại điểm g khoản 2 Điều 11 Nghị định này.