Điều 40. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi, chia sẻ thông tin trên mạng.
2. Đối tượng sử dụng:
a) Doanh nghiệp nhà nước;
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và người đại diện phần vốn nhà nước;
d) Bộ Tài chính;
đ) Đối tượng khác: Văn phòng Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác được khai thác, sử dụng thông tin trên Hệ thống theo phân quyền.
3. Phạm vi dữ liệu:
a) Hệ thống tài khoản và thông tin người dùng;
b) Thông tin của doanh nghiệp có vốn nhà nước;
c) Các báo cáo do doanh nghiệp, người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính tạo lập, cập nhật theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
d) Các báo cáo do cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính công bố.
4. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
5. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.