Điều 39. Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp nhà nước lập Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày 30 tháng 4 năm sau liền kèm theo báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có) và được Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Đại hội đồng cổ đông thông qua; bao gồm báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống lập Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày 30 tháng 4 năm sau liền kề kèm theo báo cáo tài chính năm; bao gồm báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, lập Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
4. Bộ Tài chính rà soát, tổng hợp Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc trình Chính phủ xem xét, phê duyệt trước ngày 31 tháng 8 hằng năm để báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm. Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc của Bộ Tài chính bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
a) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước;
b) Tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp;
c) Tình hình đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước;
d) Đánh giá tình hình hoạt động; kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước.
5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống gửi báo cáo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bằng bản giấy, đồng thời gửi bản điện tử thông qua Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
6. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và thời hạn báo cáo. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chịu trách nhiệm giám sát tình hình báo cáo, có ý kiến đánh giá trung thực, cẩn trọng đối với các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước khi gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
7. Doanh nghiệp nhà nước lập báo cáo theo quy định tại các điểm a, đ khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp hằng năm, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày 30 tháng 4 năm sau liền kề.
8. Doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm:
a) Lập báo cáo theo quy định tại điểm b, c, e, g khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp hằng quý, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày 20 của tháng đầu quý sau để phục vụ tổ chức giám sát và báo cáo Thủ tướng Chính phủ để biết đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định quy định một số nội dung về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Báo cáo về các vấn đề phát sinh tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
b1) Nội dung quy định tại khoản 5 Điều 19, khoản 3 Điều 26, khoản 6 Điều 36, khoản 3 và 4 Điều 39 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (nếu có);
b2) Các vấn đề phát sinh khác tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
9. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp và người đại diện phần vốn nhà nước lập và gửi báo cáo phục vụ công tác quản trị khác trên Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.