vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Nghị định 365/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 31/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 365/2025/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giám sát là hoạt động theo dõi, tổng hợp và phân tích, đánh giá, cảnh báo, kiến nghị của chủ thể giám sát đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đối tượng giám sát trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

2. Kiểm tra là hoạt động xem xét, phân tích, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý vi phạm của chủ thể kiểm tra đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đối tượng kiểm tra trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

3. Chủ thể giám sát, kiểm tra là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện hoạt động giám sát, kiểm tra đối với đối tượng giám sát, kiểm tra.

4. Đối tượng giám sát, kiểm tra là cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ thể giám sát, kiểm tra.

5. Giám sát nội bộ là hoạt động chủ động theo dõi, phân tích, đánh giá việc thực hiện quy định nội bộ, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

6. Giám sát tài chính đặc biệt là thực hiện giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước có dấu hiệu mất an toàn về tài chính cần được cơ quan có thẩm quyền theo dõi, chấn chỉnh.

7. Kế hoạch giám sát, kiểm tra là văn bản xác định cụ thể nội dung, đối tượng, thời kỳ và phương thức, mục tiêu, thời hạn, địa điểm giám sát, kiểm tra (nếu có) được người ra quyết định giám sát, kiểm tra phê duyệt.

8. Phạm vi giám sát, kiểm tra là giới hạn cụ thể về nội dung, đối tượng, không gian và thời kỳ giám sát, kiểm tra được xác định trong quyết định giám sát, kiểm tra.

9. Thời kỳ giám sát, kiểm tra là khoảng thời gian xem xét, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đối tượng giám sát, kiểm tra được xác định trong quyết định giám sát, kiểm tra.

10. Thời hạn giám sát, kiểm tra là khoảng thời gian được tính từ ngày công bố quyết định giám sát, kiểm tra đến ngày kết thúc việc giám sát, kiểm tra.

11. Kết luận kiểm tra là văn bản do người ra quyết định kiểm tra ký ban hành để đánh giá, kết luận và kiến nghị về nội dung đã kiểm tra.

12. Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý là báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp được giao quản lý.

13. Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là báo cáo đánh giá, tổng hợp các vấn đề về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp do doanh nghiệp, người đại diện lập và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

14. Chỉ tiêu định hướng là các chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao, làm cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng và ban hành kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo.