Điều 11. Tổ chức thực hiện giám sát
1. Giám sát gián tiếp
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý của năm trước, các hồ sơ, tài liệu có liên quan gửi Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 hằng năm. Nội dung Báo cáo bao gồm: Kết quả thực hiện, tự đánh giá giám sát và kết quả tổ chức thực hiện giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
b) Căn cứ báo cáo của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính thực hiện giám sát gián tiếp và lập Báo cáo kết quả giám sát, bao gồm: Kết quả giám sát cơ quan đại diện chủ sở hữu; kiến nghị hoặc đề xuất giải pháp nhằm chấn chỉnh, khắc phục hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, điều tra (nếu có).
c) Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
c1) Cung cấp Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bảo đảm chất lượng, thời hạn theo quy định;
c2) Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo phục vụ công tác giám sát;
c3) Cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu giám sát;
c4) Thực hiện đầy đủ, kịp thời cảnh báo, kiến nghị tại báo cáo giám sát;
c5) Cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu, báo cáo đã cung cấp.
2. Giám sát trực tiếp
a) Căn cứ tình hình thực tiễn quản lý; kiến nghị, dấu hiệu rủi ro nhận diện được trong quá trình giám sát gián tiếp; nguy cơ thất thoát, Bộ Tài chính lập Kế hoạch giám sát trực tiếp và thông báo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu để thực hiện. Kế hoạch giám sát phải được lấy ý kiến của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước và bộ, ngành liên quan, công bố trước ngày 31 tháng 01 của năm thực hiện.
Trường hợp cần thiết, căn cứ Kế hoạch giám sát trực tiếp của Bộ Tài chính hoặc trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành liên quan tham gia phối hợp thực hiện Kế hoạch giám sát trực tiếp.
b) Căn cứ vào kế hoạch giám sát đã công bố, người ra quyết định giám sát ban hành quyết định giám sát và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu:
Quyết định giám sát bao gồm: Căn cứ giám sát; đối tượng giám sát; nội dung, phạm vi giám sát; thời hạn giám sát; họ tên, chức vụ, nơi công tác của trưởng đoàn và thành viên đoàn giám sát.
Thời hạn giám sát không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định giám sát; trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày làm việc.
c) Trách nhiệm của người ra quyết định giám sát, trưởng đoàn giám sát, thành viên đoàn giám sát:
c1) Người ra quyết định giám sát có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, giám sát hoạt động của đoàn giám sát, bảo đảm nguyên tắc giám sát, bảo đảm cuộc giám sát được thực hiện đúng pháp luật, đúng mục tiêu, yêu cầu; giải quyết kịp thời các kiến nghị của đoàn giám sát và các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến hoạt động của đoàn giám sát.
c2) Trưởng đoàn giám sát là người đứng đầu đoàn giám sát, có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn giám sát thực hiện đúng phạm vi nội dung, tiến độ giám sát theo quyết định giám sát và kế hoạch giám sát; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của người ra quyết định giám sát; chịu trách nhiệm trước người ra quyết định giám sát về hoạt động của đoàn giám sát. Trưởng đoàn giám sát phải chấp hành quyết định, chỉ đạo của người ra quyết định giám sát; có quyền bảo lưu ý kiến về kết quả giám sát và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định giám sát, trước pháp luật về việc bảo lưu của mình.
c3) Thành viên đoàn giám sát phải chấp hành quyết định, chỉ đạo của trưởng đoàn giám sát, người ra quyết định giám sát; có quyền bảo lưu ý kiến về kết quả giám sát và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định giám sát, trước pháp luật về việc bảo lưu của mình.
c4) Trong quá trình giám sát, trưởng đoàn giám sát lập biên bản làm việc liên quan đến nội dung giám sát và việc thu thập, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát. Biên bản bao gồm nội dung sau: Thời gian, địa điểm lập biên bản; thông tin, tài liệu được thu thập, cung cấp; nội dung làm việc; biên bản làm việc được ký giữa trưởng đoàn giám sát và đại diện cơ quan đại diện chủ sở hữu.
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn, thành viên đoàn giám sát trực tiếp:
d1) Trưởng đoàn tổ chức, chỉ đạo thành viên đoàn thực hiện đúng nội dung quyết định giám sát; thành viên đoàn thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn.
d2) Yêu cầu đối tượng giám sát trực tiếp cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác giám sát; yêu cầu giải trình, làm rõ các nội dung có liên quan.
d3) Lập biên bản giám sát trực tiếp theo quy định.
d4) Trưởng đoàn báo cáo người ra quyết định giám sát về kết quả giám sát trực tiếp.
d5) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định pháp luật.
đ) Quyền, nghĩa vụ của đối tượng giám sát:
đ1) Được bảo vệ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
đ2) Từ chối cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu không liên quan đến nội dung giám sát.
đ3) Được quyền giải trình, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và quyền khác theo quy định của pháp luật.
đ4) Có nghĩa vụ chấp hành yêu cầu phục vụ hoạt động giám sát và thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn ban hành Báo cáo kết quả giám sát và nội dung báo cáo kết quả giám sát
e1) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc giám sát, trưởng đoàn giám sát lập báo cáo kết quả giám sát và gửi người ra quyết định giám sát.
e2) Báo cáo kết quả giám sát gồm: Đánh giá tình hình; kết quả giám sát; kiến nghị hoặc đề xuất giải pháp nhằm chấn chỉnh, khắc phục hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, điều tra (nếu có).
e3) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo kết quả giám sát, người ra quyết định giám sát phê duyệt kết quả giám sát và chỉ đạo nội dung kết luận, kiến nghị. Căn cứ báo cáo về kết quả giám sát, người ra quyết định giám sát có văn bản kiến nghị gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
g) Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu
g1) Cử người có thẩm quyền làm việc với đoàn giám sát.
g2) Yêu cầu doanh nghiệp cử người có thẩm quyền làm việc với đoàn giám sát (nếu cần).
g3) Giải trình và làm rõ những vấn đề liên quan đến nội dung giám sát.
g4) Ký xác nhận biên bản giám sát.
g5) Thực hiện theo nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.