Điều 76. - Lợi tức chịu thuế của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là số chênh lệch giữa tổng các khoản thu với tổng các khoản chi trong năm tính thuế, lợi tức chịu thuế gồm lợi tức chịu thuế của cơ sở chính cộng với lợi tức của cơ sở phụ (nếu có) của xí nghiệp.
a) Các khoản thu gồm: thu do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho bên ngoài và các khoản lợi tức phụ khác do bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của xí nghiệp mang lại.
b) Các khoản chi gồm:
Chi về nguyên vật liệu và năng lượng để sản xuất các sản phẩm chính, sản phẩm phụ hoặc để cung cấp dịch vụ;
Tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho người lao động nước ngoài và Việt Nam làm trong xí nghiệp;
Khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh;
Chi về mua hoặc trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật; bằng sáng chế, giấy phép công nghệ và các dịch vụ kỹ thuật;
Chi phí quản lý xí nghiệp;
Các khoản thuế hoặc mang tính chất thuế đã nộp;
Trả lãi tiền vay.
Các khoản chi liên quan trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ;
Các khoản tiền nộp quỹ bảo hiểm xã hội.
Các khoản tiền bảo hiểm tài sản của xí nghiệp;
Các khoản lỗ các năm trước;
Các chi phí khác, nhưng không quá 5% tổng chi phí.
Cơ quan Tài chính Việt Nam có quyền xem xét lại tính hợp lý của các khoản chi.