vanban.org

Điều 4. Đối tượng điều chỉnh của Luật đầu tư được cụ thể hoá như sau: — Nghị định 28/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/02/1991 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 06/02/1991 Hiệu lực 06/02/1991 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 38 năm
Nghị định số 28/HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1991 · 28/HĐBT
06/02/1991Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 139-HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1988 · 139-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 28/HĐBT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng điều chỉnh của Luật đầu tư được cụ thể hoá như sau:

1. Các tổ chức kinh tế Việt Nam có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.

Tổ chức kinh tế tư nhân Việt Nam có tư cách pháp nhân là các Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần mà trong đó phần đóng góp của các thành viên là tư nhân chiếm đa số vốn điều lệ.

(Các cơ quan quản lý Nhà nước không có chức năng hợp tác đầu tư với Bên nước ngoài).

2. Các tổ chức kinh tế nước ngoài có tư cách pháp nhân và các cá nhân nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.

3. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là pháp nhân Việt Nam.

4. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không kể thuộc quốc tịch nào, đầu tư trực tiếp về nước có các quyền lợi và nghĩa vụ như người đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp họ chung vốn với một hay nhiều tổ chức kinh tế Việt Nam nói ở điểm 1. Điều này thành Bên Việt Nam để hợp tác kinh doanh với Bên nước ngoài, họ có các quyền và nghĩa vụ như tư nhân Việt Nam. Trong cả hai trường hợp nói trên, họ đều được hưởng những điều kiện thuận lợi được quy định riêng.