Điều 45. - Thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh tính từ ngày xí nghiệp liên doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp liên doanh. — Nghị định 28/HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/02/1991
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 3 phiên bản · 38 năm
06/02/1991Bản gốcThay thế Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 28/HĐBT › Chương III › Điều 45
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Đối tượng điều chỉnh của Luật đầu tư được cụ thể hoá như sau:
Điều 5
Điều 6
Điều 7. Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói ở Chương V Luật đầu tư là Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 8
Điều 9
Chương II — HỢP TÁC KINH DOANH TRÊN CƠ SỞ HỢP ĐỒNG
Điều 10
Điều 11. Đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y hợp đồng và cấp giấy phép kinh doanh do các Bên hợp doanh ký và phải kèm theo các văn bản sau:
Điều 12
Điều 13. Khi xét đơn xin giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Điều 14
Điều 15. Trong trường hợp một Bên hợp doanh chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của mình cho một tổ chức hoặc cá nhân khác thì phải được sự thoả thuận trước của các Bên hợp doanh.
Điều 16
Điều 17
Điều 18. - Các bên hợp doanh hàng năm phải báo cáo Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư về kết quả thực hiện hợp đồng trong năm đó, chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
Điều 19. - Mỗi Bên hợp doanh phải:
Chương III — XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
Điều 20. - Trong chương này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 21
Điều 22. Xí nghiệp liên doanh được thành lập sau khi Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký Điều lệ xí nghiệp.
Điều 23. Đơn xin đầu tư do các Bên liên doanh ký và gửi cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư. Kèm theo đơn xin đầu tư, phải có văn bản sau:
Điều 24. Hợp đồng liên doanh phải có những điều khoản chính sau:
Điều 25. Điều lệ của xí nghiệp liên doanh phải có những điều khoản chính sau:
Điều 26
Điều 27. Kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký Điều lệ xí nghiệp liên doanh, hợp đồng liên doanh có hiệu lực và xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân.
Điều 28
Điều 29. Các bên tham gia xí nghiệp liên doanh góp vốn pháp định theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Luật đầu tư.
Điều 30
Điều 31. Vốn pháp định có thể được góp trọn một lần khi thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc từng phần trong một thời gian hợp lý do các Bên thoả thuận.
Điều 32. Trong quá trình hoạt động, xí nghiệp liên doanh không được giảm vốn pháp định. Việc tăng vốn pháp định do các Bên liên doanh thoả thuận và đăng ký tại Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 33
Điều 34
Điều 35. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của xí nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị xí nghiệp liên doanh. Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng của xí nghiệp liên doanh.
Điều 36
Điều 37
Điều 38. Điều kiện để tiến hành cuộc họp là có trên 2/3 thành viên Hội đồng quản trị tham dự.
Điều 39. Những vấn đề quan trọng sau đây phải được toàn thể các thành viên Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí;
Điều 40
Điều 41. Chuyển giao công nghệ nói trên tại chương này là việc một Bên trong xí nghiệp liên doanh đưa vào xí nghiệp liên doanh công nghệ dưới dạng góp vốn.
Điều 42. Công nghệ được chuyển giao phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4, Pháp lệnh ngày 5 tháng 12 năm 1988 về chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam.
Điều 43
Điều 44
Điều 45. - Thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh tính từ ngày xí nghiệp liên doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp liên doanh.
Điều 46
Điều 47. - Xí nghiệp liên doanh có thể kết thúc hoạt động và giải thể trước thời hạn ghi trong hợp đồng trong những trường hợp sau:
Điều 48. - Việc giải thể xí nghiệp liên doanh trước thời hạn do Hội đồng quản trị quyết định và trình Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Điều 49
Điều 50
Điều 51
Điều 52. - Sau khi xí nghiệp liên doanh kết thúc hoạt động, sổ sách kế toán và các chứng từ liên quan đến xí nghiệp liên doanh được lưu trữ tại Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 53. - Các tranh chấp giữa các Bên liên doanh phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng liên doanh trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các Bên liên doanh.
Chương VI — XÍ NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
Điều 54
Điều 55. - Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân Việt Nam do pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam điều chỉnh.
Điều 56. - Thời hạn hoạt động của xí nghiệp 100 % vốn nước ngoài được quy định như thời hạn của xí nghiệp liên doanh ghi tại điều 44 nghị định này.
Điều 57. - Khi làm đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải nộp kèm theo đơn xin đầu tư một hồ sơ gồm các văn bản sau:
Điều 58. - Điều lệ xí nghiệp 100 % vốn nước ngoài phải có những điều khoản chính sau:
Điều 59. - Thủ tục duyệt và cấp giấy phép đầu tư cho xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được tiến hành theo trình tự và thủ tục quy định đối với xí nghiệp liên doanh tại Chương III Nghị định này.
Điều 60. - Bất kỳ sự sửa đổi nào về xí nghiệp 100% vốn nước ngoài chỉ có hiệu lực sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Điều 61. - Người chủ xí nghiệp, nếu không có điều kiện thường trú ở Việt Nam, phải chỉ định đại diện có thẩm quyền thường trú ở Việt Nam và phải tuân thủ các quy định trong giấy phép đầu tư.
Điều 62
Chương V — TỔ CHỨC KINH DOANH
Điều 63. - Các Bên hợp doanh và xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có toàn quyền quyết định chương trình và kế hoạch kinh doanh của mình.
Điều 64. - Trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật kèm theo đơn xin cấp giấy phép kinh doanh, các Bên hợp doanh và xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nêu rõ:
Điều 65
Điều 66
Điều 67
Chương VI — QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG XÍ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 68
Chương VII — CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH
Điều 69. - Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng nộp thuế lợi tức như sau:
Điều 70
Điều 71
Điều 72. - Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định thuế suất cụ thể và các trường hợp miễn giảm thuế lợi tức quy định tại Điều 69, 70, 71 sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính.
Điều 73. - Tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo thuế suất dưới đây:
Điều 74
Điều 75. - Năm đánh thuế đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đối với các Bên hợp doanh bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Điều 76
Điều 77
Điều 78. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh được miễn thuế nhập khẩu trong những trường hợp sau đây:
Điều 79
Điều 80. - Người nước ngoài và người Việt Nam làm việc trong các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh phải nộp thuế thu nhập theo các quy định của Pháp luật Việt Nam.
Điều 81. - Đất đai, rừng, biển, và các tài nguyên khác trên lãnh thổ Việt Nam thuộc chủ quyền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chương VIII — QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
Điều 82
Điều 83. - Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thông qua Ngân hàng đổi tiền nước ngoài ra tiền Việt Nam để chi tiêu trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 84
Điều 85
Điều 86
Điều 87
Điều 88. - Mọi giao dịch bằng tiền nước ngoài và tiền Việt Nam chỉ được thực hiện thông qua các Ngân hàng ghi tại Điều 81 Nghị định này.
Chương IX — CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VÀ THỐNG KÊ
Điều 98
Điều 90
Điều 91. - Năm tài chính của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với năm tính thuế đối với xí nghiệp ghi tại Điều 75 Nghị định này.
Điều 92
Điều 93
Điều 94. - Cơ quan kiểm tra có nhiệm vụ làm báo cáo kết quả kiểm tra kế toán. Báo cáo kiểm tra có nội dung sau:
Điều 95. - Báo cáo kiểm tra kế toán hàng năm phải được hoàn thành và gửi cùng báo cáo kế toán nói ở Điều 92 của bản Nghị định này.
Chương X — HẢI QUAN, NHẬP CẢNH, CƯ TRÚ, THÔNG TIN LIÊN LẠC
Điều 96. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch ghi tại Điều 78 và 79 Nghị định này.
Điều 97
Điều 98. - Bộ Thương nghiệp cấp giấy phép xuất, nhập khẩu đối với hàng mậu dịch.
Điều 99. - Tổng cục Hải quan tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc làm thủ tục hải quản cho các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như người nước ngoài làm việc cho xí nghiệp và các Bên hợp doanh.
Điều 100. - Người nước ngoài vào Việt Nam để tìm hiểu và chuẩn bị đầu tư được cấp thị thực nhập cảnh có giá trị nhiều lần trong thời hạn không quá 3 tháng và có thể được gia hạn từng ba tháng một.
Điều 101
Điều 102
Điều 103
Điều 104
Điều 105. - Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết với Bưu điện Việt Nam, người nước ngoài làm việc tại các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được:
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 106. - Nghị định này thay thế Nghị định số 139-HĐBT ban hành ngày 5 tháng 9 năm 1988 và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 107
Điều 108
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy