vanban.org

Điều 12 — Nghị định 28/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/02/1991 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 06/02/1991 Hiệu lực 06/02/1991 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 38 năm
Nghị định số 28/HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1991 · 28/HĐBT
06/02/1991Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 139-HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1988 · 139-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 28/HĐBT › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12

1. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định của mình cho các Bên hợp doanh.

2. Trong trường hợp Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư yêu cầu các Bên cung cấp tài liệu bổ sung hoặc sửa đổi một số điều khoản trong hợp đồng thì phải gửi yêu cầu cho các Bên trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép kinh doanh.

Nếu sau 45 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu nói trên của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, các Bên hợp doanh không trả lời bằng văn bản thì đơn xin kinh doanh không còn giá trị. Trong trường hợp nội dung trả lời không đáp ứng yêu cầu thì thời gian cần thiết để đáp ứng yêu cầu đó không tính vào thời gian xét duyệt ghi trong điểm 1 Điều này.

3. Trong trường hợp xin phép kinh doanh được chuẩn y, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp cho các Bên hợp doanh giấy phép kinh doanh. Giấy phép kinh doanh cùng hồ sơ liên quan được đăng ký tại Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư và được sao gửi cho các cơ quan tài chính, ngân hàng, thống kê, các cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp trung ương và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu liên quan.