vanban.org

Điều 13. Khi xét đơn xin giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng hợp tác kinh doanh. — Nghị định 28/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/02/1991 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 06/02/1991 Hiệu lực 06/02/1991 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 38 năm
Nghị định số 28/HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1991 · 28/HĐBT
06/02/1991Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 139-HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1988 · 139-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 28/HĐBT › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Khi xét đơn xin giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Hợp đồng này phải có các điều khoản chính sau:

a) Các dữ kiện liên quan đến các Bên hợp doanh như: quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các Bên;

b) Nội dung các hoạt động kinh doanh;

c) Danh mục, số lượng, chất lượng thiết bị, vật tư chủ yếu cần cho hoạt động kinh doanh, nguồn cung cấp thiết bị, vật tư đó, quy cách số lượng chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ;

Nếu là hợp đồng dịch vụ, ghi rõ tỷ lệ thu tiền nước ngoài tự do chuyển đổi và tiền Việt Nam;

d) Nghĩa vụ và quyền lợi của các Bên hợp doanh, phương thức xác định kết quả kinh doanh, phân chia kết quả kinh doanh, điều kiện chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ ghi trong hợp đồng;

e) Các điều khoản về thời hạn, về sửa đổi và chấm dứt hợp đồng; về trách nhiệm của các Bên trong việc thực hiện hợp đồng;

f) Thủ tục giải quyết các tranh chấp giữa các Bên phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng.