vanban.org

Điều 10 — Nghị định 28/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/02/1991 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 06/02/1991 Hiệu lực 06/02/1991 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 38 năm
Nghị định số 28/HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1991 · 28/HĐBT
06/02/1991Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 139-HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1988 · 139-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 28/HĐBT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được ký kết giữa hai bên hoặc nhiều Bên (gọi tắt là các Bên hợp doanh) để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động, kinh doanh ở Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc bất kỳ một pháp nhân mới nào khác.

Các hợp đồng thương mại và các hợp đồng kinh tế có tính chất trao đổi hàng hoá đơn thuần như giao nguyên liệu lấy sản phẩm... không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

2. Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do các Bên hợp doanh thoả thuận phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và thời gian cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng.

3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các Bên hợp doanh ký.