vanban.org

Điều 45. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ — Nghị định 23/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/12/2007 Thay thế: 179/2007/NĐ-CP · 03/12/2007 Sửa đổi, bổ sung: 144/2005/NĐ-CP · 16/11/2005
Chính phủ Ban hành 12/03/2003 Hiệu lực 18/04/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 08/2012/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 08/2012/NĐ-CP
Nghị định số 179/2007/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 179/2007/NĐ-CP
Nghị định số 23/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 23/2003/NĐ-CP
26/12/2007179/2007/NĐ-CPThay thế Đang xem 11/12/2005144/2005/NĐ-CPSửa đổi 18/04/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2003/NĐ-CP › Chương 9 › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

Ngoài nhiệm vụ như các Bộ trưởng khác, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày cho Thủ tướng và các Phó Thủ tướng về các vấn đề đã và đang được Thủ tướng, các Phó Thủ tướng giải quyết; các vấn đề quan trọng do các cơ quan trung ương, địa phương gửi trình Thủ tướng Chính phủ và một số thông tin kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và tình hình quốc tế nổi bật trong ngày.

2. Tổ chức việc điểm báo hàng ngày trình Thủ tướng và các Phó Thủ tướng, thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng xử lý các vấn đề báo nêu cho các cơ quan liên quan và theo dõi, báo cáo việc thực hiện với Thủ tướng, các Phó Thủ tướng.

3. Báo cáo tổng hợp nửa tháng về hoạt động của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng gửi lãnh đạo một số cơ quan cấp cao của Đảng và Nhà nước.

4. Báo cáo tổng hợp hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và tình hình nổi bật về kinh tế - xã hội gửi các Thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lãnh đạo một số cơ quan khác của Đảng và Nhà nước, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Trung ương các đoàn thể nhân dân.

5. Thực hiện việc trao đổi thông tin và tham gia phiên họp giao ban hàng tuần với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội và các Ban của Đảng.

6. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác các thông tin này phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

7. Khi cần thiết, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ triệu tập hội nghị Chánh Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để kiểm điểm việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo và các việc khác có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.