vanban.org

Điều 35. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ — Nghị định 23/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/12/2007 Thay thế: 179/2007/NĐ-CP · 03/12/2007 Sửa đổi, bổ sung: 144/2005/NĐ-CP · 16/11/2005
Chính phủ Ban hành 12/03/2003 Hiệu lực 18/04/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 08/2012/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 08/2012/NĐ-CP
Nghị định số 179/2007/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 179/2007/NĐ-CP
Nghị định số 23/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 23/2003/NĐ-CP
26/12/2007179/2007/NĐ-CPThay thế Đang xem 11/12/2005144/2005/NĐ-CPSửa đổi 18/04/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2003/NĐ-CP › Chương 7 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

1. Tham mưu để Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

2. Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, ý kiến của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

3. Cử cán bộ tiếp dân theo quy định của pháp luật.

4. Tiếp nhận, phân loại, xử lý những đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

5. Khi được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền, trả lời cho các đương sự có đơn, thư khiếu nại, tố cáo.