vanban.org

Điều 22. Trình tự phiên họp Chính phủ — Nghị định 23/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/12/2007 Thay thế: 179/2007/NĐ-CP · 03/12/2007 Sửa đổi, bổ sung: 144/2005/NĐ-CP · 16/11/2005
Chính phủ Ban hành 12/03/2003 Hiệu lực 18/04/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 08/2012/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 08/2012/NĐ-CP
Nghị định số 179/2007/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 179/2007/NĐ-CP
Nghị định số 23/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 23/2003/NĐ-CP
26/12/2007179/2007/NĐ-CPThay thế Đang xem 11/12/2005144/2005/NĐ-CPSửa đổi 18/04/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2003/NĐ-CP › Chương 4 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trình tự phiên họp Chính phủ

Phiên họp Chính phủ tiến hành theo trình tự sau đây:

1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo số thành viên Chính phủ có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và những người được mời tham dự; nội dung và dự kiến chương trình phiên họp.

2. Chủ tọa bắt đầu điều khiển phiên họp.

3. Chính phủ thảo luận từng đề án theo trình tự:

a) Nếu đề án đã được gửi đến các thành viên Chính phủ để xin ý kiến bằng phiếu thì Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo tổng hợp kết quả Phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ về nội dung đề án, nêu rõ những vấn đề đã được thống nhất, những vấn đề chưa được thống nhất cần Chính phủ thảo luận và biểu quyết.

b) Trường hợp đề án và Phiếu lấy ý kiến chưa được gửi trước đến các Thành viên Chính phủ, chủ đề án trình bày tóm tắt đề án và những vấn đề cần xin ý kiến Chính phủ; đại diện cơ quan thẩm định phát biểu ý kiến thẩm định.

c) Các thành viên Chính phủ phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành điểm nào về từng vấn đề cụ thể nêu trên, không phát biểu về các vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án. Đại biểu không phải thành viên Chính phủ được mời phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan trong phạm vi đề án. Thời gian một lần phát biểu không quá 10 phút.

d) Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết của Chính phủ;

Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa đủ rõ, Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng chủ trì thảo luận đề án đề nghị Chính phủ chưa biểu quyết và yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm.

4. Trường hợp xét thấy cần thiết, Thủ tướng quyết định việc thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ báo cáo Chính phủ một số thông tin chuyên đề về ngành, lĩnh vực mà mình quản lý ngoài các báo cáo định kỳ theo phân công tại Điều 44 Quy chế này.

5. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo Chính phủ về các quyết nghị của Chính phủ giữa hai phiên họp.

6. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình Chính phủ thông qua Nghị quyết phiên họp Chính phủ.

7. Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Chính phủ.