vanban.org

Điều 21. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam hoạt động ở nước ngoài — Nghị định 227/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 24/06/2026 Hiệu lực 24/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 227/2026/NĐ-CP › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam hoạt động ở nước ngoài

1. Theo yêu cầu của doanh nghiệp Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp thông tin về môi trường đầu tư, kinh doanh, chính sách, pháp luật của nước sở tại; hỗ trợ tìm hiểu thông tin về đối tác, giới thiệu, kết nối với hiệp hội thương mại Việt Nam và đối tác phù hợp ở nước sở tại; thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác phù hợp với pháp luật của Việt Nam và nước sở tại để doanh nghiệp Việt Nam hoạt động và phát triển ở nước ngoài.

2. Tùy theo yêu cầu kinh doanh, doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện các biện pháp kinh doanh phù hợp với pháp luật của nước sở tại và không trái với pháp luật Việt Nam, bao gồm việc lập, vận hành, sử dụng kho ngoại quan và các dịch vụ logistics khác ở nước ngoài.

3. Doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài có thể thành lập Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài theo quy định pháp luật của nước sở tại nhằm mục đích đại diện, bảo vệ, thúc đẩy quyền và lợi ích chính đáng của các thành viên trong quan hệ với nước sở tại; duy trì và phát triển môi trường kinh doanh thuận lợi cho các thành viên ở nước sở tại; thúc đẩy quan hệ thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và nước sở tại; duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài khác và các cơ quan, tổ chức liên quan.

4. Tính chất của Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài là tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, tự bảo đảm kinh phí hoạt động, không vì mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với pháp luật của Việt Nam và nước sở tại.

5. Tên tiếng Việt là Hiệp hội thương mại Việt Nam tại (tên nước sở tại); tên đầy đủ tiếng Anh là Viet Nam Chamber of Commerce in (tên nước sở tại); tên viết tắt tiếng Anh là VietCham.

6. Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài có thể có biểu tượng riêng và đăng ký bản quyền theo quy định pháp luật.

7. Các chính sách hỗ trợ dành cho Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài

a) Được mời tham gia các hoạt động phù hợp về thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và nước sở tại, bao gồm trao đổi giữa các cơ quan chức năng của Việt Nam với cơ quan chức năng của nước sở tại; tư vấn, phản biện chính sách, chương trình, dự án, đề tài, đề án và các hoạt động khác.

b) Được cung cấp thông tin về chủ trương đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế - xã hội, về quan hệ chính trị, kinh tế giữa Việt Nam và nước sở tại.

c) Các biện pháp hỗ trợ khác phù hợp với pháp luật của Việt Nam và nước sở tại.