Điều 12. Điều kiện, thủ tục thí điểm thành lập, tạm đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài
1. Chính quyền địa phương cấp tỉnh thuộc nhóm 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có giá trị thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (đăng ký mới, điều chỉnh và vốn góp mua cổ phần) hoặc có kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cao nhất cả nước trong năm trước đó hoặc thuộc trường hợp đặc biệt khác được thí điểm thành lập văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài.
Nơi đặt văn phòng đại diện phải thuộc nhóm 03 nước có vốn đầu tư trực tiếp (đăng ký mới, điều chỉnh và vốn góp mua cổ phần) hoặc có kim ngạch nhập khẩu hàng hóa cao nhất với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc thuộc trường hợp đặc biệt khác.
2. Điều kiện thí điểm thành lập văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài
a) Phù hợp với đường lối, yêu cầu đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b) Phù hợp với nhu cầu, nguồn lực và không làm tăng tổng số biên chế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Có đề án cụ thể về việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện, trong đó nêu rõ tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có); địa chỉ dự kiến; lý do, nhu cầu thành lập; quy định, điều kiện theo pháp luật của quốc gia tiếp nhận về việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện; dự kiến nhân sự, chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng thành viên văn phòng đại diện đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm; dự kiến trụ sở, dự toán kinh phí; kế hoạch thành lập và hoạt động trong 03 năm đầu.
3. Trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định việc thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài. Trong trường hợp có ý kiến phản đối của một trong các bộ nêu trên thì không thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài.
4. Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm:
a) Văn bản lấy ý kiến, trong đó chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều này (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện) hoặc lý do, kế hoạch đình chỉ, chấm dứt hoạt động (đối với trường hợp đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện).
b) Đề án thành lập và hoạt động quy định tại điểm c khoản 2 Điều này (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện).
c) Thỏa thuận giữa các chính quyền địa phương cấp tỉnh có liên quan (đối với trường hợp văn phòng đại diện cho hai hoặc nhiều Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định này).
5. Các bộ được lấy ý kiến nêu tại khoản 3 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Chính quyền địa phương quyết định về việc chấm dứt, tạm đình chỉ hoạt động của văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài trong các trường hợp sau:
- Hoạt động của văn phòng đại diện không phù hợp với đường lối, yêu cầu đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; gây ảnh hưởng tiêu cực về quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
- Các trường hợp khác do chính quyền địa phương quyết định và tự chịu trách nhiệm.
7. Chính quyền địa phương có liên quan quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung thỏa thuận cho phép một văn phòng có thể đại diện cho hai hoặc nhiều Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định này.