vanban.org

Điều 11. Chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác — Nghị định 227/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 24/06/2026 Hiệu lực 24/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 227/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác

1. Việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác có thể bị chấm dứt, tạm đình chỉ thực hiện theo điều lệ hoặc văn bản khác về tổ chức, hoạt động của tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác hoặc theo thỏa thuận giữa bên tham gia Việt Nam và bên tham gia nước ngoài.

2. Bên tham gia Việt Nam phải chấm dứt việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác nếu quá trình tham gia có sự vi phạm một trong các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc tham gia thì có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác đó.

4. Trình tự, thủ tục chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác

a) Cơ quan đề xuất là bộ, cơ quan ngang bộ gửi hồ sơ đề xuất chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức diễn đàn, mạng lưới hợp tác nhân danh Chính phủ; bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ đề xuất chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác nhân danh cơ quan mình để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan.

Cơ quan đề xuất là Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ đề xuất chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác nhân danh cơ quan mình để lấy ý kiến bằng văn bản của Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về đối ngoại cấp tỉnh, các cơ quan cấp Sở có liên quan và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

b) Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm đ khoản này. Trong trường hợp có vấn đề phức tạp về đối ngoại, an ninh, quốc phòng thì thời hạn trả lời không quá 15 ngày làm việc.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm e khoản này, Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến bằng văn bản về việc chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, diễn đàn, mạng lưới hợp tác nhân danh Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến bằng văn bản về việc chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác nhân danh cơ quan mình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến bằng văn bản về việc chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác của Ủy ban nhân dân cấp xã.

d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia, cơ quan đề xuất là bộ, cơ quan ngang bộ gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, diễn đàn, mạng lưới hợp tác nhân danh Chính phủ; bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác nhân danh cơ quan mình cho Bộ Ngoại giao; Cơ quan đề xuất là Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác nhân danh cơ quan mình cho cơ quan chuyên môn về đối ngoại cấp tỉnh.

đ) Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất chấm dứt, tạm đình chỉ tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác bao gồm:

- Văn bản đề xuất chấm dứt, tạm đình chỉ tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác gồm các nội dung: tóm tắt lịch sử, tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Nghị định này; lí do đề xuất chấm dứt, tạm đình chỉ tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác; đánh giá tác động của việc chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; đề xuất thời điểm chấm dứt, tạm đình chỉ và thời hạn tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác.

- Điều lệ hoặc văn bản khác về tổ chức, hoạt động của tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp điều lệ hoặc văn bản khác về tổ chức, hoạt động được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

e) Hồ sơ trình về việc chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác bao gồm:

- Văn bản đề xuất về việc chấm dứt, tạm đình chỉ tham gia các tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại điểm đ khoản này và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có).

- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.

- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.

- Điều lệ hoặc văn bản khác về tổ chức, hoạt động của tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp điều lệ hoặc văn bản khác về tổ chức, hoạt động được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

5. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đề xuất tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới hợp tác hoặc cơ quan phát hiện sự tham gia vi phạm một trong các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Nghị định này kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này chấm dứt, tạm đình chỉ việc tham gia.