vanban.org

Điều 17. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế — Nghị định 227/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 24/06/2026 Hiệu lực 24/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 227/2026/NĐ-CP › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế

1. Căn cứ lập, phê duyệt kế hoạch, danh mục nhiệm vụ nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế hằng năm

a) Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b) Chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án của Chính phủ.

c) Giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.

d) Chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án đối ngoại, hội nhập quốc tế của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

đ) Cam kết bằng văn bản về sản phẩm cuối cùng (mục tiêu, số lượng, chất lượng, tiến độ) của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ gửi người có thẩm quyền phê duyệt theo khoản 2 Điều này.

2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, danh mục nhiệm vụ nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế hằng năm và định mức khoán chi đối với từng nhiệm vụ

a) Bộ trưởng Bộ Ngoại giao đối với nhiệm vụ nghiên cứu chiến lược quốc gia về hội nhập quốc tế năm sau trên cả ba kênh đối ngoại Đảng, ngoại giao nhà nước, đối ngoại nhân dân, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đối với nhiệm vụ nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến hội nhập quốc tế năm sau trong lĩnh vực quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ.

c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với nhiệm vụ nghiên cứu chiến lược, nghiên cứu xây dựng đề án, chiến lược, định hướng hội nhập quốc tế trọng tâm trong từng lĩnh vực, bộ, ngành, địa phương năm sau; định mức khoán chi đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Căn cứ kế hoạch, danh mục nhiệm vụ nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương tổ chức và chịu trách nhiệm thực hiện công tác lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế theo định mức khoán chi tương ứng với từng nhiệm vụ quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 và tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, quy định khác của pháp luật về cơ chế tài chính có liên quan.

4. Chi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế bao gồm:

a) Chi cho công tác rà soát chủ trương, đường lối của Đảng, điều ước quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam có liên quan;

b) Chi cho nghiên cứu tình hình, kinh nghiệm quốc tế; dịch, hiệu đính tài liệu của nước ngoài sang tiếng Việt;

c) Chi mua tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện nhiệm vụ;

d) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ; đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nhiệm vụ;

đ) Tiền thù lao tham gia nhiệm vụ gồm: tiền thù lao cho các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ; tiền công lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu; tiền thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phối hợp thực hiện nhiệm vụ;

e) Chi cho xây dựng hồ sơ thực hiện nhiệm vụ; hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở tiếp thu ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và thực hiện chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền;

g) Chi cho lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; xin chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức họp lấy ý kiến;

h) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ;

i) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ;

k) Chi cho việc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thực hiện nhiệm vụ;

l) Phí công bố công trình trong nước và quốc tế;

m) Chi phổ biến, tuyên truyền kết quả của nhiệm vụ;

n) Chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ.

5. Đối với khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, cam kết bằng văn bản về sản phẩm cuối cùng (mục tiêu, số lượng, chất lượng, tiến độ) là cơ sở để đánh giá kết quả khi kết thúc và thanh quyết toán nhiệm vụ. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ được tự quyết định điều chỉnh giữa các khoản mục chi, nội dung chi, quyết định việc sử dụng kinh phí từ công lao động để thuê chuyên gia trong và ngoài nước theo mức kinh phí thỏa thuận; không phải quyết toán chi tiết theo từng khoản mục, nội dung chi, quyết toán tổng số kinh phí thực hiện nhiệm vụ căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm cuối cùng.

6. Hồ sơ thanh, quyết toán theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng chỉ bao gồm:

a) Văn bản của cấp có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền hoặc của người có thẩm quyền về việc giao, bổ sung nhiệm vụ, hoạt động vào chương trình, kế hoạch;

b) Cam kết về sản phẩm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ;

c) Sản phẩm cuối cùng hoàn thành;

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền hoặc của người có thẩm quyền về việc thông qua, phê duyệt sản phẩm cuối cùng của nhiệm vụ nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế. Riêng đối với nhiệm vụ nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến hội nhập quốc tế thì phải có thêm văn bản thông qua hoặc tổ chức triển khai của tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế.

7. Đối với nhiệm vụ nghiên cứu có chứa bí mật nhà nước, hồ sơ thanh quyết toán chỉ bao gồm:

a) Cam kết về sản phẩm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ;

b) Xác nhận kết quả của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thủ trưởng đơn vị trực thuộc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. Người xác nhận kết quả có trách nhiệm kiểm tra, bảo đảm nhiệm vụ nghiên cứu đã đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, c và d khoản 6 Điều này;

c) Đối với nhiệm vụ nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến hội nhập quốc tế thì phải có thêm văn bản thông qua hoặc tổ chức triển khai của tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế.

8. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế được tự chủ, tự chịu trách nhiệm quyết định việc sử dụng kinh phí khoán và chịu trách nhiệm bảo đảm việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm; lưu trữ chứng từ và chịu trách nhiệm giải trình khi cơ quan chức năng yêu cầu. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị có liên quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xác định nội dung khoán chi và mức kinh phí khoán; theo dõi tiến độ thực hiện, kiểm tra đột xuất khi cần; đánh giá kết quả nghiệm thu dựa trên sản phẩm cam kết; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm người đứng đầu, các tập thể, cá nhân thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện có vi phạm trong quá trình thực hiện.