Điều 15. Thành viên văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài
1. Thành viên văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài phải có trình độ đại học trở lên; sử dụng thông thạo tiếng Anh và/hoặc ngôn ngữ chính thức của quốc gia tiếp nhận; có chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu công tác; đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Khuyến khích sử dụng người đang thường trú ở nước ngoài làm việc cho văn phòng đại diện trên cơ sở hợp đồng lao động.
2. Trước khi bổ nhiệm thành viên văn phòng đại diện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu cung cấp giấy tờ chứng minh người đó đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp của họ, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên dự kiến đi cùng nhiệm kỳ công tác (nếu có); lấy ý kiến của Bộ Công an về nhân sự.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, triệu hồi thành viên văn phòng đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài; việc giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với người thường trú ở nước ngoài là thành viên văn phòng đại diện; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng văn phòng đại diện.
4. Trách nhiệm của Trưởng văn phòng đại diện
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đại diện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đó; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của văn phòng đại diện.
b) Phân công, bố trí công việc của thành viên văn phòng đại diện phù hợp với quyết định bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và yêu cầu công tác của văn phòng đại diện; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên văn phòng đại diện; quản lý kỷ luật lao động và đánh giá thành viên văn phòng đại diện; khen thưởng, kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức thực hiện và kiến nghị thực hiện biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an ninh, an toàn đối với thành viên và trụ sở văn phòng đại diện.
d) Quản lý, sử dụng hợp lý, tiết kiệm kinh phí và cơ sở vật chất của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
đ) Tổ chức sơ kết, tổng kết và trực tiếp báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời gửi báo cáo cho Cơ quan đại diện Việt Nam tại quốc gia tiếp nhận về hoạt động của văn phòng đại diện; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biện pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy, biên chế và chế độ, chính sách đối với văn phòng đại diện.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của thành viên văn phòng đại diện
a) Tuân thủ pháp luật Việt Nam; bảo vệ và đề cao hình ảnh, uy tín, danh dự và lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mà văn phòng đại diện ở nước ngoài.
b) Tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán sở tại; tích cực góp phần tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác giữa chính quyền, cơ quan, tổ chức của địa phương hai nước.
c) Chấp hành sự chỉ đạo và điều hành của Trưởng văn phòng đại diện; báo cáo và chịu trách nhiệm trước Trưởng văn phòng đại diện về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
d) Bảo vệ bí mật nhà nước.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định pháp luật.
6. Thành viên gia đình đi cùng nhiệm kỳ công tác với thành viên văn phòng đại diện (nếu có), bao gồm vợ hoặc chồng và con chưa thành niên, chịu trách nhiệm thực hiện quy định tại các điểm a, b và d khoản 5 Điều này.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự bảo đảm chế độ lương, phụ cấp, trợ cấp; chế độ nhà ở; chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật cho thành viên văn phòng đại diện và thành viên gia đình họ là vợ hoặc chồng và con chưa thành niên được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý cho đi cùng nhiệm kỳ công tác (nếu có) trên cơ sở tham khảo chế độ cho thành viên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và thành viên gia đình họ đi cùng nhiệm kỳ công tác. Trong trường hợp sử dụng người thường trú ở nước ngoài làm việc cho văn phòng đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chế độ theo thỏa thuận với người đó trong hợp đồng lao động.
8. Nhiệm kỳ công tác của thành viên văn phòng đại diện không phải là người thường trú ở nước ngoài có thời hạn 36 tháng và có thể được kéo dài trong trường hợp cần thiết theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nhiệm kỳ công tác của thành viên văn phòng đại diện là người thường trú ở nước ngoài có thời hạn theo hợp đồng lao động với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn nhiệm kỳ, bao gồm thời hạn kéo dài, không vượt quá ngày 31 tháng 12 năm 2030.
9. Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi kết thúc nhiệm kỳ công tác về nước, thành viên văn phòng đại diện, vợ hoặc chồng được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng với thành viên văn phòng đại diện là cán bộ, công chức, viên chức chưa đến tuổi nghỉ hưu được tiếp nhận và bố trí làm việc trở lại tại cơ quan, tổ chức trước khi đi công tác nhiệm kỳ.