Điều 18. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục dành quyền ưu đãi, miễn trừ, thuận lợi cho tổ chức quốc tế, văn phòng nước ngoài, phái đoàn đặc biệt
1. Việc dành quyền ưu đãi, miễn trừ, thuận lợi cho tổ chức quốc tế liên chính phủ được thành lập trên cơ sở điều ước quốc tế; tổ chức quốc tế có thành viên bao gồm Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân; tổ chức quốc tế có tư cách pháp nhân và được công nhận có quy chế tương tự tổ chức quốc tế liên chính phủ theo pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế; văn phòng được thành lập theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; văn phòng của tổ chức do Nhà nước, Chính phủ nước ngoài thành lập; phái đoàn đặc biệt của quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ; khách mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.
2. Cơ quan đề xuất là bộ, cơ quan ngang bộ gửi hồ sơ để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan về việc dành quyền ưu đãi, miễn trừ và thuận lợi cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Trong trường hợp cần bố trí đất làm trụ sở cho tổ chức, văn phòng nước ngoài thì phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt trụ sở.
3. Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm:
a) Dự thảo Tờ trình Chính phủ về việc dành quyền ưu đãi, miễn trừ và thuận lợi, trong đó giới thiệu về vai trò của đối tượng được đề xuất hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ, thuận lợi; cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý và thông lệ quốc tế; các đề xuất về quyền ưu đãi, miễn trừ, thuận lợi cụ thể; đánh giá tác động của việc dành quyền ưu đãi, miễn trừ và thuận lợi về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; việc tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.
b) Điều ước quốc tế và văn bản khác có liên quan (nếu có).
c) Yêu cầu về trụ sở đối với trường hợp lập hoặc chuyển trụ sở của tổ chức, văn phòng nước ngoài về Việt Nam.
4. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến, hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ quyết định.
6. Hồ sơ trình Chính phủ bao gồm:
a) Tờ trình Chính phủ về việc dành quyền ưu đãi, miễn trừ và thuận lợi, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có);
b) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
c) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
d) Điều ước quốc tế và văn bản khác có liên quan (nếu có). Trường hợp các văn bản này được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
đ) Yêu cầu về trụ sở đối với trường hợp lập hoặc chuyển trụ sở của tổ chức, văn phòng về Việt Nam.
7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 6 Điều này, Chính phủ cho ý kiến bằng văn bản về việc dành quyền ưu đãi, miễn trừ và thuận lợi cho tổ chức, văn phòng nước ngoài.